5. Cho đoạn văn sau
Nơi đây cất lên những tiếng chim ríu rít. Chúng từ các nơi t…
Nơi đây cất lên những tiếng chim ríu rít. Chúng từ các nơi trên miền Trường Sơn bay về. Chim đại bàng chân vàng mỏ đỏ đang chao lượn, bóng tre rợp mặt đất. Mỗi lần đại bàng vỗ cánh lại phát ra những tiếng vi vu vi vút từ trên nền trời xanh thẳm, giống như có hàng trăm chiếc đàn đang cùng hòa âm. Bầy thiên nga trắng muốt chen nhau bơi lội…
a. Tìm những danh từ, động từ, tính từ có trong đoạn văn trên
b. Phân loại các danh từ tìm được thành hai nhóm: danh từ chung, danh từ riêng
có đặt câu ghép với một trong những các tính từ đã tìm.
Bây giờ, chúng ta sẽ cùng nhau đi vào bài tập số 5. Cô mời một bạn đọc lại đoạn văn cho cả lớp cùng nghe nào.
(Giáo viên lắng nghe học sinh đọc, sau đó nhắc nhở chỉnh sửa nếu cần).
Đoạn văn của chúng ta như sau:
“Nơi đây cất lên những tiếng chim ríu rít. Chúng từ các nơi trên miền Trường Sơn bay về. Chim đại bàng chân vàng mỏ đỏ đang chao lượn, bóng tre rợp mặt đất. Mỗi lần đại bàng vỗ cánh lại phát ra những tiếng vi vu vi vút từ trên nền trời xanh thẳm, giống như có hàng trăm chiếc đàn đang cùng hòa âm. Bầy thiên nga trắng muốt chen nhau bơi lội…”
Chúng ta sẽ cùng nhau thực hiện yêu cầu a, b và c của bài tập này.
a. Tìm những danh từ, động từ, tính từ có trong đoạn văn trên
Các em còn nhớ danh từ, động từ, tính từ là gì không nào?
* Danh từ: Là những từ chỉ sự vật, hiện tượng, khái niệm. Danh từ thường đi kèm với các từ chỉ số lượng (một, hai, ba…) hoặc các từ dùng để xác định (ấy, đó, này…).
* Động từ: Là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
* Tính từ: Là những từ miêu tả đặc điểm, tính chất của sự vật, hiện tượng.
Bây giờ, chúng ta sẽ cùng nhau “soi” thật kỹ từng câu, từng chữ trong đoạn văn để tìm ra các từ loại này nhé.
Cô sẽ đi từng câu:
* Câu 1: “Nơi đây cất lên những tiếng chim ríu rít.”
* “Nơi đây”: Chỉ một địa điểm, vậy là danh từ.
* “tiếng”: Chỉ âm thanh, vậy là danh từ.
* “chim”: Chỉ một loài vật, vậy là danh từ.
* “cất lên”: Chỉ hành động phát ra âm thanh, vậy là động từ.
* “ríu rít”: Miêu tả âm thanh của tiếng chim, vậy là tính từ.
* Câu 2: “Chúng từ các nơi trên miền Trường Sơn bay về.”
* “Chúng”: Đại từ thay thế cho “chim”, vậy là danh từ.
* “nơi”: Chỉ địa điểm, vậy là danh từ.
* “miền”: Chỉ một vùng đất, vậy là danh từ.
* “Trường Sơn”: Tên riêng của một dãy núi, vậy là danh từ.
* “bay về”: Chỉ hành động di chuyển, vậy là động từ.
* Câu 3: “Chim đại bàng chân vàng mỏ đỏ đang chao lượn, bóng tre rợp mặt đất.”
* “Chim”: Chỉ loài vật, vậy là danh từ.
* “đại bàng”: Chỉ một loài chim cụ thể, vậy là danh từ.
* “chân”: Bộ phận cơ thể, vậy là danh từ.
* “mỏ”: Bộ phận cơ thể, vậy là danh từ.
* “bóng”: Chỉ hình ảnh phản chiếu, vậy là danh từ.
* “tre”: Chỉ một loại cây, vậy là danh từ.
* “mặt đất”: Chỉ bề mặt của đất, vậy là danh từ.
* “đang chao lượn”: Chỉ hành động bay lượn, vậy là động từ.
* “rợp”: Miêu tả trạng thái che phủ, vậy là tính từ.
* “vàng”: Miêu tả màu sắc, vậy là tính từ.
* “đỏ”: Miêu tả màu sắc, vậy là tính từ.
* Câu 4: “Mỗi lần đại bàng vỗ cánh lại phát ra những tiếng vi vu vi vút từ trên nền trời xanh thẳm, giống như có hàng trăm chiếc đàn đang cùng hòa âm.”
* “lần”: Chỉ một sự việc lặp lại, vậy là danh từ.
* “đại bàng”: Chỉ loài chim, vậy là danh từ.
* “cánh”: Bộ phận cơ thể, vậy là danh từ.
* “tiếng”: Chỉ âm thanh, vậy là danh từ.
* “nền trời”: Chỉ bầu trời, vậy là danh từ.
* “trời”: Chỉ bầu trời, vậy là danh từ.
* “đàn”: Chỉ một nhóm nhạc cụ, vậy là danh từ.
* “vỗ”: Chỉ hành động, vậy là động từ.
* “phát ra”: Chỉ hành động tạo ra âm thanh, vậy là động từ.
* “hòa âm”: Chỉ hành động kết hợp âm thanh, vậy là động từ.
* “vi vu vi vút”: Miêu tả âm thanh, vậy là tính từ.
* “xanh thẳm”: Miêu tả màu sắc và độ sâu của bầu trời, vậy là tính từ.
* Câu 5: “Bầy thiên nga trắng muốt chen nhau bơi lội…”
* “Bầy”: Chỉ số lượng lớn của động vật, vậy là danh từ.
* “thiên nga”: Chỉ loài chim, vậy là danh từ.
* “chen nhau”: Chỉ hành động di chuyển, vậy là động từ.
* “bơi lội”: Chỉ hành động di chuyển dưới nước, vậy là động từ.
* “trắng muốt”: Miêu tả màu sắc, vậy là tính từ.
Bây giờ, chúng ta sẽ tổng hợp lại tất cả các từ đã tìm được:
* Danh từ: Nơi đây, tiếng, chim, chúng, nơi, miền, Trường Sơn, đại bàng, chân, mỏ, bóng, tre, mặt đất, lần, cánh, nền trời, trời, đàn, bầy, thiên nga.
* Động từ: cất lên, bay về, đang chao lượn, vỗ, phát ra, hòa âm, chen nhau, bơi lội.
* Tính từ: ríu rít, rợp, vàng, đỏ, vi vu vi vút, xanh thẳm, trắng muốt.
Các em ghi lại những từ này vào vở nhé.
b. Phân loại các danh từ tìm được thành hai nhóm: danh từ chung, danh từ riêng
Các em còn nhớ sự khác nhau giữa danh từ chung và danh từ riêng không?
* Danh từ chung: Là tên gọi chung cho một loại sự vật, hiện tượng.
* Danh từ riêng: Là tên riêng của một người, một địa phương, một sự vật, hiện tượng. Danh từ riêng thường được viết hoa chữ cái đầu.
Bây giờ, chúng ta sẽ dựa vào đặc điểm đó để phân loại các danh từ mình vừa tìm được.
Chúng ta có các danh từ sau: Nơi đây, tiếng, chim, chúng, nơi, miền, Trường Sơn, đại bàng, chân, mỏ, bóng, tre, mặt đất, lần, cánh, nền trời, trời, đàn, bầy, thiên nga.
* Xem xét từng danh từ:
* “Nơi đây”: Là tên gọi chung cho một địa điểm, không phải tên riêng. => Danh từ chung.
* “tiếng”: Là tên gọi chung cho âm thanh. => Danh từ chung.
* “chim”: Là tên gọi chung cho một loài vật. => Danh từ chung.
* “chúng”: Là đại từ, trong trường hợp này dùng để chỉ chim, là một từ chỉ chung. => Danh từ chung.
* “nơi”: Là tên gọi chung cho một địa điểm. => Danh từ chung.
* “miền”: Là tên gọi chung cho một vùng đất. => Danh từ chung.
* “Trường Sơn”: Đây là tên riêng của một dãy núi. Chữ “T” và “S” được viết hoa. => Danh từ riêng.
* “đại bàng”: Là tên gọi chung cho một loài chim. => Danh từ chung.
* “chân”: Là tên gọi chung cho bộ phận cơ thể. => Danh từ chung.
* “mỏ”: Là tên gọi chung cho bộ phận cơ thể. => Danh từ chung.
* “bóng”: Là tên gọi chung cho hình ảnh phản chiếu. => Danh từ chung.
* “tre”: Là tên gọi chung cho một loại cây. => Danh từ chung.
* “mặt đất”: Là tên gọi chung cho bề mặt của đất. => Danh từ chung.
* “lần”: Là tên gọi chung cho sự việc lặp lại. => Danh từ chung.
* “cánh”: Là tên gọi chung cho bộ phận cơ thể. => Danh từ chung.
* “nền trời”: Là tên gọi chung cho bầu trời. => Danh từ chung.
* “trời”: Là tên gọi chung cho bầu trời. => Danh từ chung.
* “đàn”: Là tên gọi chung cho một nhóm nhạc cụ. => Danh từ chung.
* “bầy”: Là tên gọi chung cho số lượng lớn động vật. => Danh từ chung.
* “thiên nga”: Là tên gọi chung cho một loài chim. => Danh từ chung.
Vậy, chúng ta có các nhóm sau:
* Danh từ chung: Nơi đây, tiếng, chim, chúng, nơi, miền, đại bàng, chân, mỏ, bóng, tre, mặt đất, lần, cánh, nền trời, trời, đàn, bầy, thiên nga.
* Danh từ riêng: Trường Sơn.
c. Đặt câu ghép với một trong những các tính từ đã tìm.
Câu ghép là câu do hai hoặc nhiều câu đơn ghép lại. Các câu đơn có thể được nối với nhau bằng các quan hệ từ (như và, nhưng, còn, hoặc, thì, nếu… thì…) hoặc bằng dấu phẩy, dấu chấm phẩy.
Chúng ta đã tìm được các tính từ: ríu rít, rợp, vàng, đỏ, vi vu vi vút, xanh thẳm, trắng muốt.
Bây giờ, cô mời các em chọn một trong những tính từ này và đặt một câu ghép nhé. Cô sẽ làm mẫu trước để các em dễ hình dung.
Ví dụ, cô chọn tính từ “xanh thẳm”.
* Cô có câu đơn thứ nhất: Bầu trời hôm nay rất xanh thẳm.
* Cô có câu đơn thứ hai: Những áng mây trắng bồng bềnh trôi trên đó.
* Cô ghép hai câu này lại bằng liên từ “và”: Bầu trời hôm nay rất xanh thẳm, và những áng mây trắng bồng bềnh trôi trên đó.
Đây là một câu ghép.
Bây giờ, đến lượt các em. Các em hãy suy nghĩ thật kỹ và đặt câu của mình nhé.
Cô có thể gợi ý một vài cách:
* Dùng tính từ “trắng muốt”:
* Câu đơn 1: Bộ lông của đàn cừu trắng muốt.
* Câu đơn 2: Chúng đang gặm cỏ trên cánh đồng xanh mướt.
* Câu ghép: Bộ lông của đàn cừu trắng muốt, còn chúng đang gặm cỏ trên cánh đồng xanh mướt.
* Dùng tính từ “ríu rít”:
* Câu đơn 1: Tiếng chim non hót líu lo.
* Câu đơn 2: Âm thanh ấy thật trong trẻo.
* Câu ghép: Tiếng chim non hót líu lo, âm thanh ấy thật trong trẻo. (hoặc: Tiếng chim non hót líu lo và âm thanh ấy thật trong trẻo).
Cô chờ xem những câu ghép sáng tạo của các em nào!
(Giáo viên lắng nghe học sinh đọc câu ghép của mình, nhận xét và sửa chữa nếu cần).
Như vậy, hôm nay chúng ta đã cùng nhau ôn lại và thực hành các kiến thức về danh từ, động từ, tính từ, cách phân loại danh từ và đặt câu ghép. Các em đã làm bài rất tốt!
Về nhà, các em hãy xem lại bài tập này và tìm thêm các ví dụ khác để củng cố kiến thức nhé.
Tiết học của chúng ta đến đây là kết thúc. Cô chào tạm biệt các em!
Nơi đây cất lên những tiếng chim ríu rít. Chúng từ các nơi trên miền Trường Sơn bay về. Chim đại bàng chân vàng mỏ đỏ đang chao lượn, bóng tre rợp mặt đất. Mỗi lần đại bàng vỗ cánh lại phát ra những tiếng vi vu vi vút từ trên nền trời xanh thẳm, giống như có hàng trăm chiếc đàn đang cùng hòa âm. Bầy thiên nga trắng muốt chen nhau bơi lội…
Danh từ: CHỮ ĐẬM
Động từ: chữ nghiêng
Tính từ: chữ có gạch chân
a) danh từ: Trường Sơn, chim đại bàng, bầy thiên nga
động từ: bay, vỗ cánh, hoà âm, bơi lội
tính từ: xanh thẳm, trắng muốt
b) Danh từ chung: bầy thiên nga, chim đại bàng
Danh từ riêng: Trường Sơn
Đặt câu:
Bầu trời hôm nay xanh thẳm.
Làn da mẹ em trắng muốt mịn màng.