Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

76. Listening to English songs is very interesting to me. à I find it ……………………………

76. Listening to English songs is very interesting to me.
à I find it ……………………………

76. Listening to English songs is very interesting to me.
à I find it ……………………………………………………………………………………….
77. Nobody in the class plays chess better than Christina.
à Christina …………………………………………………………………………………….
78. They took away his passport so that he wouldn’t leave the country.
à They prevented ………………………………………………………………………………
79. John smoked cigarettes when he was a young man.
àJohn used …………………………………………………………………………………….
80. Nobody used this house last year.
àThis house ……………………………………………………………………………………
81. Although her leg was hurt, Van finished the marathon race.
àIn spite…………………………………………………………………………………………………………………………….
82. The film was boring that that she fell asleep
àIt was ……………………………………………………………………………………………………………………
83. Sue started keeping a diary three years ago.
à Sue has…………………………………………………………………………………………….
Hỏi bởi:
3 câu trả lời
▲ 1
Chào các em, cô rất vui được cùng các em chữa những bài tập viết lại câu này. Đây là dạng bài rất quen thuộc giúp chúng ta ôn lại các cấu trúc ngữ pháp đã học. Chúng ta hãy cùng nhau phân tích và làm thật cẩn thận từng câu nhé!

76.
Chào các em, câu này kiểm tra cách diễn đạt sự yêu thích. Chúng ta có cấu trúc gốc là “V-ing + be + adj + to + somebody”. Để viết lại câu bắt đầu bằng “I find it…”, các em hãy nhớ lại công thức chúng ta đã học trên lớp nhé.

Bước 1: Xác định cấu trúc cần chuyển đổi.
Câu gốc: V-ing + to be + adj + (for/to sb)
Câu mới: S + find + it + adj + to + V (nguyên mẫu)

Bước 2: Áp dụng vào câu.
S (chủ ngữ) ở đây là “I”.
adj (tính từ) là “interesting”.
V-ing là “Listening to English songs”, khi chuyển về dạng to + V (nguyên mẫu) sẽ là “to listen to English songs”.

Bước 3: Ghép các thành phần lại.
Chúng ta sẽ có câu hoàn chỉnh là:
I find it interesting to listen to English songs.

77.
Ở câu này, chúng ta thấy có so sánh hơn “better than” đi cùng với “Nobody” (Không một ai). Điều này có nghĩa là bạn Christina là người giỏi nhất. Vì vậy, chúng ta sẽ dùng cấu trúc so sánh nhất.

Bước 1: Phân tích nghĩa câu. “Không ai trong lớp chơi cờ vua giỏi hơn Christina” nghĩa là “Christina chơi cờ vua giỏi nhất trong lớp”.

Bước 2: Nhớ lại công thức so sánh nhất của trạng từ.
Với trạng từ ngắn, ta thêm “-est”. Với trạng từ dài, ta thêm “the most”. Trạng từ “well” (giỏi) là một trường hợp đặc biệt, dạng so sánh nhất của nó là “the best”.

Bước 3: Viết lại câu.
Chủ ngữ là “Christina”, động từ “plays chess”, và chúng ta thêm trạng từ so sánh nhất “the best in the class”.
Vậy câu đúng sẽ là:
Christina plays chess the best in the class.

78.
Câu này sử dụng “so that” để chỉ mục đích. Khi viết lại với động từ “prevented” (đã ngăn cản), chúng ta cần dùng cấu trúc khác.

Bước 1: Nhớ lại cấu trúc với “prevent”.
prevent + somebody + from + V-ing: ngăn cản ai làm việc gì.

Bước 2: Xác định các thành phần trong câu gốc.
– “somebody” ở đây là “him”.
– Động từ chỉ hành động bị ngăn cản là “leave”, chúng ta sẽ chuyển nó về dạng V-ing là “leaving”.

Bước 3: Ghép lại thành câu hoàn chỉnh.
They prevented him from leaving the country.

79.
Câu này diễn tả một thói quen trong quá khứ (“smoked cigarettes when he was a young man”). Để viết lại câu, chúng ta sẽ dùng cấu trúc “used to”.

Bước 1: Nhớ lại công thức diễn tả thói quen trong quá khứ.
S + used to + V (nguyên mẫu): Ai đó đã từng làm gì (bây giờ không làm nữa).

Bước 2: Áp dụng vào câu.
– Chủ ngữ là “John”.
– Động từ “smoked” ở dạng quá khứ, chúng ta chuyển về nguyên mẫu là “smoke”.

Bước 3: Viết câu hoàn chỉnh.
John used to smoke cigarettes when he was a young man.

80.
Các em thấy câu mới bắt đầu bằng “This house”, vốn là tân ngữ (object) của câu gốc. Đây chính là dấu hiệu của câu bị động (Passive Voice).

Bước 1: Xác định thì và dạng của câu gốc.
Câu gốc ở thì Quá khứ đơn (“last year”) và ở dạng phủ định (“Nobody”). “Nobody used” có nghĩa là “was not used by anybody”.

Bước 2: Nhớ lại công thức câu bị động thì Quá khứ đơn.
S (vật) + was/were + (not) + V3/V-ed.

Bước 3: Áp dụng vào câu.
– Chủ ngữ mới là “This house” (số ít), nên ta dùng “was”.
– Vì câu gốc có “Nobody” nên câu bị động phải ở dạng phủ định, ta thêm “not” thành “was not”.
– Động từ “use” có dạng V3/V-ed là “used”.

Bước 4: Ghép các thành phần.
This house was not used last year.

81.
Đây là dạng bài chuyển đổi giữa hai liên từ chỉ sự nhượng bộ: “Although” và “In spite of”.

Bước 1: Ghi nhớ quy tắc.
Although + S + V (mệnh đề)
In spite of + Noun/Noun Phrase/V-ing (danh từ/cụm danh từ/danh động từ)

Bước 2: Chuyển mệnh đề “her leg was hurt” thành một cụm danh từ.
Chúng ta có thể dùng sở hữu và danh từ: “her hurt leg” (cái chân bị đau của cô ấy). Đây là cách đơn giản và phù hợp nhất với trình độ lớp 7.

Bước 3: Viết lại câu hoàn chỉnh.
In spite of her hurt leg, Van finished the marathon race.

82.
Cô nghĩ câu này có một lỗi đánh máy nhỏ, có lẽ đề bài đúng là “The film was so boring that she fell asleep”. Chúng ta sẽ chữa dựa trên cấu trúc đúng này nhé. Đây là cấu trúc “so…that” (quá…đến nỗi mà…).

Bước 1: Nhận diện cấu trúc cần chuyển đổi.
Từ: S + be + so + adj + that + clause
Sang: It + be + such + (a/an) + adj + N + that + clause

Bước 2: Tìm các thành phần để thay thế.
– “adj” là “boring”.
– “N” (danh từ) tương ứng với chủ ngữ “The film” là “film”.
– Vì “film” là danh từ đếm được số ít, bắt đầu bằng phụ âm “b”, nên ta dùng mạo từ “a”.

Bước 3: Ghép lại thành câu mới.
It was such a boring film that she fell asleep.

83.
Câu cuối cùng này là một dạng chuyển đổi rất phổ biến từ thì Quá khứ đơn sang Hiện tại hoàn thành.

Bước 1: Phân tích câu gốc.
Câu gốc dùng thì Quá khứ đơn (“started”) với mốc thời gian “three years ago” (3 năm trước). Hành động này bắt đầu trong quá khứ và có vẻ vẫn còn tiếp diễn.

Bước 2: Nhớ lại công thức chuyển đổi.
S + started + V-ing + (khoảng thời gian) + ago
=> S + have/has + V3/V-ed + for + (khoảng thời gian)

Bước 3: Áp dụng vào câu.
– Chủ ngữ “Sue” đi với “has”.
– Động từ chính của hành động là “keep”, dạng V3 là “kept”.
– “three years ago” chuyển thành “for three years”.

Bước 4: Viết câu hoàn chỉnh.
Sue has kept a diary for three years.

Các em làm bài rất tốt! Hãy xem lại phần giải thích của cô và ghi nhớ các cấu trúc quan trọng này nhé. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô. Chúc các em học tốt

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 2

\(76\) I find it very interesting to listen to English songs

\(=>\) V-ing + … + be + adj + (for/to + sb) 

\(=>\) S + find + sth/doing sth + adj 

\(77\) Christina plays chess the best in the class

\(=>\) Nobody/No one/…. + cụm từ chỉ nơi chốn + be + tính từ ngắn thêm er + than + S

\(=>\) S + be + the + tính từ ngắn thêm đuôi est + N 

\(78\) They prevented him from leaving the country by taking his passport

\(=>\) prevent/stop sb from doing sth : ngăn cản ai làm việc gì

\(=>\) take away : mang đi 

\(79\) John used to smoke cigarettes when he was a young man 

\(=>\) used to + V nguyên : đã từng làm gì

\(=>\) Diễn tả thói quen trong quá khứ nhưng nay không còn xảy ra nữa

\(80\) This house isn’t used last year

\(=>\) Câu bị động của thì Hiện Tại Đơn 

\(=>\) Cấu trúc : S + is/am/are + Ved/V3 + ( by O ) 

\(81\) In spite of her hurt leg , Van finished the marathon race

\(=>\) Despite/In spite of + danh từ/cụm danh từ/V-ing ,  S+ V + O 

\(=>\) Although + S + V + O , S + V + O 

\(82\) It was such a boring film that she fell asleep 

\(=>\) S + be + adj + that + S + V + O 

\(=>\) S + be + such + (a/an) + adj + N + that + S + V + O 

\(83\) Sue has kept a diary for three years 

\(=>\) S + started/began + to V/V-ing + time

\(=>\) S + has/have + Ved/V3 + for/since + time

\(=>\) for + khoảng thời gian 

Trả lời bởi:
▲ 1

76. Listening to English songs is very interesting to me.

-> I find it interesting to listen to English songs.

CẤU TRÚC : S + FIND + IT + ADJ + TO DO SOMETHING

77. Nobody in the class plays chess better than Christina.

-> Christina plays chess better than everyone in the class.

CẤU TRÚC : SO SÁNH HƠN

78. They took away his passport so that he wouldn’t leave the country.

-> They prevented him from leaving the country by taking away his passport.

CẤU TRÚC : PREVENT SOMEBODY FROM DOING SOMETHING

79. John smoked cigarettes when he was a young man.

-> John used to smoke cigarettes when he was a young man.

CẤU TRÚC : S + USED TO DO SOMETHING 

80. Nobody used this house last year.

-> This house was used by no one last year.

CẤU TRÚC : CÂU BỊ ĐỘNG 

81. Although her leg was hurt, Van finished the marathon race.

-> In spite of her hurt leg, Van finished the marathon race.

-> Cách 2: In spite of the fact that her leg was hurt, Van finished the marathon race.

CẤU TRÚC : DESPITE/IN SPITE OF + N/V-ing

DESPITE/IN SPITE OF + THE FACT THAT + MỆNH ĐỀ

82. The film was boring that that she fell asleep

-> It was such a boring film that she fell asleep.

CẤU TRÚC : S + BE + SUCH A + ADJ + NOUN 

83. Sue started keeping a diary three years ago.

-> Sue has been keeping a diary for 3 years.

CẤU TRÚC : THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH

đánh giá + cho mình ctlhn nha :3

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo