a) 70-(x-3)=45
b)12+(5+x)=20
c)30-(100-x)=25
d)175+(30-x)=200
e)(x-12)+22=92
f) …
b)12+(5+x)=20
c)30-(100-x)=25
d)175+(30-x)=200
e)(x-12)+22=92
f) 95-(x+2)=45
—
a) 70 – (x – 3) = 45
Đây là bài toán tìm x với dạng hiệu của một số và một biểu thức.
Đầu tiên, chúng ta cần xác định “x – 3” đang đóng vai trò là gì trong phép tính.
Ta có: 70 trừ đi (x – 3) bằng 45.
Như vậy, (x – 3) chính là số bị trừ, vì 70 là số bị trừ và 45 là hiệu.
Để tìm số bị trừ, ta lấy số bị chia trừ đi hiệu.
Áp dụng công thức: Số bị trừ = Số bị chia – Hiệu
Hay trong trường hợp này: Số bị trừ = Số bị trừ ban đầu – Hiệu
Vậy, ta có:
x – 3 = 70 – 45
x – 3 = 25
Bây giờ, bài toán trở thành tìm x trong phép trừ: x trừ 3 bằng 25.
Trong phép trừ này, x là số bị trừ, 3 là số trừ và 25 là hiệu.
Để tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số trừ.
Áp dụng công thức: Số bị trừ = Hiệu + Số trừ
Vậy, ta có:
x = 25 + 3
x = 28
Vậy, giá trị của x là 28.
Chúng ta có thể thử lại: 70 – (28 – 3) = 70 – 25 = 45. (Đúng)
—
b) 12 + (5 + x) = 20
Bài toán này có dạng tổng của một số và một biểu thức.
Ta thấy 12 cộng với (5 + x) bằng 20.
Như vậy, (5 + x) chính là số hạng thứ hai trong phép cộng, vì 12 là số hạng thứ nhất và 20 là tổng.
Để tìm số hạng chưa biết, ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.
Áp dụng công thức: Số hạng = Tổng – Số hạng đã biết
Vậy, ta có:
5 + x = 20 – 12
5 + x = 8
Bây giờ, bài toán trở thành tìm x trong phép cộng: 5 cộng x bằng 8.
Trong phép cộng này, 5 là số hạng thứ nhất, x là số hạng thứ hai và 8 là tổng.
Để tìm số hạng chưa biết, ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.
Áp dụng công thức: Số hạng = Tổng – Số hạng đã biết
Vậy, ta có:
x = 8 – 5
x = 3
Vậy, giá trị của x là 3.
Chúng ta có thể thử lại: 12 + (5 + 3) = 12 + 8 = 20. (Đúng)
—
c) 30 – (100 – x) = 25
Tương tự như bài a), chúng ta có dạng hiệu của một số và một biểu thức.
Ta thấy 30 trừ đi (100 – x) bằng 25.
Như vậy, (100 – x) chính là số trừ trong phép tính, vì 30 là số bị trừ và 25 là hiệu.
Để tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
Áp dụng công thức: Số trừ = Số bị trừ – Hiệu
Vậy, ta có:
100 – x = 30 – 25
100 – x = 5
Bây giờ, bài toán trở thành tìm x trong phép trừ: 100 trừ x bằng 5.
Trong phép trừ này, 100 là số bị trừ, x là số trừ và 5 là hiệu.
Để tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
Áp dụng công thức: Số trừ = Số bị trừ – Hiệu
Vậy, ta có:
x = 100 – 5
x = 95
Vậy, giá trị của x là 95.
Chúng ta có thể thử lại: 30 – (100 – 95) = 30 – 5 = 25. (Đúng)
—
d) 175 + (30 – x) = 200
Bài toán này có dạng tổng của một số và một biểu thức.
Ta thấy 175 cộng với (30 – x) bằng 200.
Như vậy, (30 – x) chính là số hạng thứ hai trong phép cộng, vì 175 là số hạng thứ nhất và 200 là tổng.
Để tìm số hạng chưa biết, ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.
Áp dụng công thức: Số hạng = Tổng – Số hạng đã biết
Vậy, ta có:
30 – x = 200 – 175
30 – x = 25
Bây giờ, bài toán trở thành tìm x trong phép trừ: 30 trừ x bằng 25.
Trong phép trừ này, 30 là số bị trừ, x là số trừ và 25 là hiệu.
Để tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
Áp dụng công thức: Số trừ = Số bị trừ – Hiệu
Vậy, ta có:
x = 30 – 25
x = 5
Vậy, giá trị của x là 5.
Chúng ta có thể thử lại: 175 + (30 – 5) = 175 + 25 = 200. (Đúng)
—
e) (x – 12) + 22 = 92
Bài toán này có dạng tổng của một biểu thức và một số.
Ta thấy (x – 12) cộng với 22 bằng 92.
Như vậy, (x – 12) chính là số hạng thứ nhất trong phép cộng, vì 22 là số hạng thứ hai và 92 là tổng.
Để tìm số hạng chưa biết, ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.
Áp dụng công thức: Số hạng = Tổng – Số hạng đã biết
Vậy, ta có:
x – 12 = 92 – 22
x – 12 = 70
Bây giờ, bài toán trở thành tìm x trong phép trừ: x trừ 12 bằng 70.
Trong phép trừ này, x là số bị trừ, 12 là số trừ và 70 là hiệu.
Để tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số trừ.
Áp dụng công thức: Số bị trừ = Hiệu + Số trừ
Vậy, ta có:
x = 70 + 12
x = 82
Vậy, giá trị của x là 82.
Chúng ta có thể thử lại: (82 – 12) + 22 = 70 + 22 = 92. (Đúng)
—
f) 95 – (x + 2) = 45
Đây là dạng hiệu của một số và một biểu thức.
Ta thấy 95 trừ đi (x + 2) bằng 45.
Như vậy, (x + 2) chính là số trừ trong phép tính, vì 95 là số bị trừ và 45 là hiệu.
Để tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
Áp dụng công thức: Số trừ = Số bị trừ – Hiệu
Vậy, ta có:
x + 2 = 95 – 45
x + 2 = 50
Bây giờ, bài toán trở thành tìm x trong phép cộng: x cộng 2 bằng 50.
Trong phép cộng này, x là số hạng thứ nhất, 2 là số hạng thứ hai và 50 là tổng.
Để tìm số hạng chưa biết, ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.
Áp dụng công thức: Số hạng = Tổng – Số hạng đã biết
Vậy, ta có:
x = 50 – 2
x = 48
Vậy, giá trị của x là 48.
Chúng ta có thể thử lại: 95 – (48 + 2) = 95 – 50 = 45. (Đúng)
—
Các em thấy đó, với các bước thực hiện logic và áp dụng đúng các quy tắc tìm thành phần chưa biết của phép tính, chúng ta có thể giải quyết được các bài toán tìm x này. Hãy luyện tập thêm nhiều dạng bài tương tự để nắm vững kiến thức nhé! Cô chúc các em học tốt!
Đáp án + Giải thích các bước giải:
a) 70 – ( x – 3 ) = 45
⇒ ( x – 3 ) = 70 – 45
⇒ x – 3 = 25
⇒ x = 25 + 3
⇒ x = 28
b) 12 + ( 5 + x ) = 20
⇒ ( 5 + x ) = 20 – 12
⇒ 5 + x = 8
⇒ x = 8 – 5
⇒ x = 3
c) 30 – ( 100 – x ) = 25
⇒ ( 100 – x ) = 30 – 25
⇒ 100 – x = 5
⇒ x = 100 – 5
⇒ x = 95
d) 175 + ( 30 – x ) = 200
⇒ ( 30 – x ) = 200 – 175
⇒ 30 – x = 25
⇒ x = 30 – 25
⇒ x = 5
e) ( x – 12 ) + 22 = 92
⇒ ( x – 12 ) = 92 – 22
⇒ x – 12 = 70
⇒ x = 70 + 12
⇒ x = 82
f) 95 – ( x + 2 ) = 45
⇒ ( x + 2 ) = 95 – 45
⇒ x + 2 = 50
⇒ x = 50 – 2
⇒ x = 48
#nguyenhaanh229
\(a, 70 -(x-3)=45\)
\(=> 70 -x+3=45\)
\(=> -x= -28\)
\(=> x=28\)
\(b, 12+(5+x)=20\)
\(=> 12+5+x=20\)
\(=> x =3\)
\(c,30-(100-x)=200\)
\(=> 30-100+x=200\)
\(=> x=270\)
\(d,175+(30-x)=25\)
\(=> 175+30-x=25\)
\(=> -x=-180\)
\(=> x=180\)
\(e, (x-12)+22=92\)
\(=>x-12+22=92\)
\(=> x=82\)
\(f,95-(x+2)=45\)
\(=> 95-x-2=45\)
\(=> -x=-95+2+45\)
\(=>-x=-48\)
\(=> x=48\)