A – BÀI KIỂM TRA ĐỌC
I – Đọc thành tiếng (5 điểm)
II – Đọc thầm và làm bài tập (…
I – Đọc thành tiếng (5 điểm)
II – Đọc thầm và làm bài tập (5 điểm) – Thời gian 25 phút
MÙA THU Ở ĐỒNG QUÊ
Trời như một chiếc dù xanh bay mãi lên cao. Các hồ nước quanh làng như mỗi lúc một sâu hơn. Nó không còn là hồ nước nữa, nó là cái giếng không đáy, ta có thể nhìn thấy bầu trời bên kia trái đất.
Cò trắng đứng co chân trên bờ ruộng, đầu ngẩng lên nhìn chốn xa xăm, mơ màng nỗi nhớ cố hương. Còn những con nhạn bay thành đàn trên trời cao, như một đám mây trắng mỏng lướt qua thôn làng, gieo xuống những tiếng kêu mát lành, trong veo sương sớm, khiến tim tôi vang lên dịu dàng những câu thơ không nhớ thuộc tự bao giờ:
Trước sân ai tha thẩn
Đăm đăm trông nhạn về
Mây trời còn phiêu dạt
Lang thang trên đồi quê…
Trẻ con lùa bò ra bãi đê. Con đê vàng rực lên màu vàng tươi của đàn bò đủng đỉnh bước. Ngỡ đấy là một con đê vàng đang uốn lượn. Cánh đồng lúa xanh mượt, dập dờn trong gió nhẹ, chúng đuổi nhau mãi, đuổi nhau mãi từ ven làng đến tít tắp chân đê.
Trong làng, mùi ổi chín quyến rũ. Những buồng chuối trứng cuốc vàng lốm đốm. Và đâu đó thoảng hương cốm mới. Hương cốm nhắc người ta nhớ những mùa thu đã qua…
(Nguyễn Trọng Tạo)
Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.
1. Bức tranh phong cảnh mùa thu trong bài có những màu sắc nào?
A. xanh, nâu, đỏ
B. xanh, trắng, vàng
C. vàng, đỏ, tím
2. Tên nào phù hợp nhất với nội dung bài?
A. Bầu trời mùa thu
B. Mùa thu ở đồng quê
C. Cánh đồng mùa thu
3. Những gì được Nguyễn Trọng Tạo miêu tả trong bức tranh phong cảnh mùa thu ở đồng quê?
A. hình ảnh, màu sắc
B. hình ảnh, màu sắc, âm thanh, hương thơm
C. hình ảnh, màu sắc, âm thanh
4. Bài văn được miêu tả theo thứ tự nào?
A. Thời gian
B. Không gian
5. Những sự vật nào được so sánh trong bài?
A. Bầu trời, hồ nước, đàn nhạn đang bay, con đê
B. Bầu trời, hồ nước, đàn nhạn đang bay
C. Bầu trời, hồ nước
6. Những sự vật nào không được nhân hoá trong bài?
A. Con cò
B. Hồ nước
C. Sóng lúa
7. Từ nào đồng nghĩa với từ “trong veo”?
A. trong sạch
B. trong lành
C. trong vắt
8. “Gieo” trong câu nào được dùng với nghĩa gốc?
A. Cánh đồng vừa mới được gieo hạt
B. Câu hát ấy đã gieo vào lòng người những nỗi niềm thương cảm
C. Đàn nhạn gieo vào sương sớm những tiếng kêu mát lành
9. “ thu” trong “mùa thu” và “thu” trong “thu chi” quan hệ với nhau như thế nào?
A. đồng âm
B. đồng nghĩa
C. nhiều nghĩa
10. Từ “phiêu dạt” có nghĩa là gì?
A. Bị hoàn cảnh bắt buộc phải rời bỏ quê nhà, nay đây mai đó, đến những nơi xa lạ
B. Đi chơi, thăm những nơi xa lạ
C. Chuyển động lúc thì sang trái, lúc thì sang phải
văn tả chiếc đồng hồ báo thức
Hôm nay, cô trò chúng ta sẽ cùng nhau “du hành” về một vùng đồng quê tuyệt đẹp trong mùa thu qua bài văn của nhà thơ Nguyễn Trọng Tạo nhé. Bài tập đọc hiểu này sẽ giúp các em củng cố kỹ năng đọc, hiểu văn bản và vận dụng kiến thức Tiếng Việt đã học.
Các em đã sẵn sàng chưa? Chúng ta cùng bắt đầu nào!
***
II – Đọc thầm và làm bài tập (5 điểm) – Thời gian 25 phút
Trước khi chúng ta đi vào các câu hỏi, cô muốn các em đọc thật kĩ bài văn “MÙA THU Ở ĐỒNG QUÊ” một lần nữa. Hãy chú ý đến từng câu, từng chữ, những hình ảnh, âm thanh, màu sắc và hương vị mà tác giả đã vẽ ra trước mắt chúng ta nhé!
MÙA THU Ở ĐỒNG QUÊ
Trời như một chiếc dù xanh bay mãi lên cao. Các hồ nước quanh làng như mỗi lúc một sâu hơn. Nó không còn là hồ nước nữa, nó là cái giếng không đáy, ta có thể nhìn thấy bầu trời bên kia trái đất.
Cò trắng đứng co chân trên bờ ruộng, đầu ngẩng lên nhìn chốn xa xăm, mơ màng nỗi nhớ cố hương. Còn những con nhạn bay thành đàn trên trời cao, như một đám mây trắng mỏng lướt qua thôn làng, gieo xuống những tiếng kêu mát lành, trong veo sương sớm, khiến tim tôi vang lên dịu dàng những câu thơ không nhớ thuộc tự bao giờ:
Trước sân ai tha thẩn
Đăm đăm trông nhạn về
Mây trời còn phiêu dạt
Lang thang trên đồi quê…
Trẻ con lùa bò ra bãi đê. Con đê vàng rực lên màu vàng tươi của đàn bò đủng đỉnh bước. Ngỡ đấy là một con đê vàng đang uốn lượn. Cánh đồng lúa xanh mượt, dập dờn trong gió nhẹ, chúng đuổi nhau mãi, đuổi nhau mãi từ ven làng đến tít tắp chân đê.
Trong làng, mùi ổi chín quyến rũ. Những buồng chuối trứng cuốc vàng lốm đốm. Và đâu đó thoảng hương cốm mới. Hương cốm nhắc người ta nhớ những mùa thu đã qua…
(Nguyễn Trọng Tạo)
Bây giờ, chúng ta sẽ cùng nhau giải từng câu hỏi một nhé!
Lời giải chi tiết:
1. Bức tranh phong cảnh mùa thu trong bài có những màu sắc nào?
Để trả lời câu hỏi này, các em cần đọc lướt qua bài văn và tìm những từ ngữ chỉ màu sắc nhé. Chúng ta thấy:
- “Trời như một chiếc dù xanh“
- “Cò trắng“
- “như một đám mây trắng mỏng”
- “Con đê vàng rực lên màu vàng tươi của đàn bò”
- “Cánh đồng lúa xanh mượt”
- “chuối trứng cuốc vàng lốm đốm”
Vậy là chúng ta có các màu: xanh, trắng, vàng.
So sánh với các đáp án:
- A. xanh, nâu, đỏ (Sai, không có màu nâu, đỏ rõ rệt)
- B. xanh, trắng, vàng (Đúng, đủ các màu đã tìm thấy)
- C. vàng, đỏ, tím (Sai, không có màu đỏ, tím)
Đáp án đúng là: B. xanh, trắng, vàng
2. Tên nào phù hợp nhất với nội dung bài?
Để đặt tên hoặc chọn tên phù hợp cho bài văn, chúng ta cần nắm được nội dung chính mà bài văn muốn nói đến. Toàn bộ bài văn miêu tả rất nhiều cảnh vật, âm thanh, hương vị của mùa thu, và đặc biệt là chúng đều diễn ra ở “đồng quê”.
- A. Bầu trời mùa thu (Chỉ tập trung vào bầu trời, quá hẹp so với nội dung chung)
- B. Mùa thu ở đồng quê (Chính xác nhất, bao quát được tất cả các chi tiết về mùa thu và không gian “đồng quê” mà bài văn miêu tả)
- C. Cánh đồng mùa thu (Chỉ tập trung vào cánh đồng, cũng quá hẹp)
Đáp án đúng là: B. Mùa thu ở đồng quê
3. Những gì được Nguyễn Trọng Tạo miêu tả trong bức tranh phong cảnh mùa thu ở đồng quê?
Để trả lời câu này, các em hãy cùng cô xem tác giả đã dùng những giác quan nào để cảm nhận và miêu tả cảnh vật nhé:
- Hình ảnh (Thị giác): Trời, hồ nước, cò trắng, đàn nhạn, trẻ con, đàn bò, con đê, cánh đồng lúa, ổi chín, chuối trứng cuốc. (Rất nhiều!)
- Màu sắc (Thị giác): Xanh, trắng, vàng. (Như câu 1 chúng ta đã phân tích)
- Âm thanh (Thính giác): “tiếng kêu mát lành, trong veo sương sớm” của đàn nhạn.
- Hương thơm (Khứu giác): “mùi ổi chín quyến rũ”, “hương cốm mới”.
Như vậy, tác giả đã miêu tả bằng cả hình ảnh, màu sắc, âm thanh và hương thơm để tạo nên một bức tranh mùa thu đa dạng và sống động.
So sánh với các đáp án:
- A. hình ảnh, màu sắc (Thiếu âm thanh và hương thơm)
- B. hình ảnh, màu sắc, âm thanh, hương thơm (Đúng và đầy đủ nhất)
- C. hình ảnh, màu sắc, âm thanh (Thiếu hương thơm)
Đáp án đúng là: B. hình ảnh, màu sắc, âm thanh, hương thơm
4. Bài văn được miêu tả theo thứ tự nào?
Hãy cùng cô xem cách tác giả di chuyển “điểm nhìn” trong bài văn nhé:
- Đoạn 1: Miêu tả bầu trời, hồ nước (cảnh rộng, từ trên cao hoặc nhìn ra xa).
- Đoạn 2: Miêu tả cò, đàn nhạn (vẫn là cảnh xa, trên bầu trời).
- Đoạn 3: Miêu tả trẻ con, đàn bò, con đê, cánh đồng lúa (cảnh gần hơn, dưới mặt đất, ngoài làng).
- Đoạn 4: Miêu tả mùi ổi, chuối, cốm (cảnh trong làng, cảm nhận bằng khứu giác).
Rõ ràng, bài văn không kể về sự việc diễn ra theo trình tự thời gian (ví dụ: sáng, trưa, chiều) mà di chuyển từ không gian rộng lớn (bầu trời) đến không gian hẹp hơn (cánh đồng, trong làng) và từ những thứ nhìn thấy ở xa đến những thứ cảm nhận được ở gần. Đây chính là cách miêu tả theo không gian.
So sánh với các đáp án:
- A. Thời gian (Sai)
- B. Không gian (Đúng)
Đáp án đúng là: B. Không gian
5. Những sự vật nào được so sánh trong bài?
Chúng ta cùng tìm các phép so sánh trong bài nhé. Phép so sánh thường có các từ như “như”, “là”, “tựa”, “giống như”…
- “Trời như một chiếc dù xanh” (So sánh bầu trời với chiếc dù xanh)
- “Các hồ nước… nó là cái giếng không đáy” (So sánh hồ nước với cái giếng không đáy)
- “nhạn bay thành đàn… như một đám mây trắng mỏng” (So sánh đàn nhạn với đám mây trắng mỏng)
- “Con đê vàng rực… Ngỡ đấy là một con đê vàng đang uốn lượn” (Đây là một cách so sánh ẩn dụ, tưởng tượng con đê giống như một con đê vàng đang uốn lượn do đàn bò tạo nên).
Vậy, các sự vật được so sánh là: bầu trời, hồ nước, đàn nhạn đang bay, con đê.
So sánh với các đáp án:
- A. Bầu trời, hồ nước, đàn nhạn đang bay, con đê (Đúng và đầy đủ nhất)
- B. Bầu trời, hồ nước, đàn nhạn đang bay (Thiếu con đê)
- C. Bầu trời, hồ nước (Thiếu đàn nhạn và con đê)
Đáp án đúng là: A. Bầu trời, hồ nước, đàn nhạn đang bay, con đê
6. Những sự vật nào không được nhân hoá trong bài?
Nhân hóa là biến vật thành người, gán cho sự vật những hành động, suy nghĩ, cảm xúc của con người. Chúng ta cùng xem xét từng đáp án:
- A. Con cò: “Cò trắng… mơ màng nỗi nhớ cố hương“. “Mơ màng nỗi nhớ cố hương” là cảm xúc của con người, nên con cò đã được nhân hóa. (Không chọn)
- B. Hồ nước: “Nó không còn là hồ nước nữa, nó là cái giếng không đáy, ta có thể nhìn thấy bầu trời bên kia trái đất.” Câu này là phép so sánh (ẩn dụ) chứ hồ nước không có hành động, suy nghĩ hay cảm xúc của con người. (Chọn)
- C. Sóng lúa: “Cánh đồng lúa xanh mượt, dập dờn trong gió nhẹ, chúng đuổi nhau mãi, đuổi nhau mãi“. “Đuổi nhau” là hành động của con người, nên sóng lúa (hay những cây lúa) đã được nhân hóa. (Không chọn)
Đáp án đúng là: B. Hồ nước
7. Từ nào đồng nghĩa với từ “trong veo”?
“Trong veo” có nghĩa là rất trong, trong suốt, không vẩn đục, thường dùng để chỉ chất lỏng, âm thanh hoặc ánh sáng. Ví dụ: nước trong veo, tiếng hát trong veo.
- A. trong sạch: nghĩa là sạch sẽ, tinh khiết, không bẩn, thường dùng cho không khí, nước uống hoặc đạo đức.
- B. trong lành: nghĩa là trong trẻo, tươi mát, thường dùng cho không khí, môi trường.
- C. trong vắt: nghĩa là rất trong, trong suốt như pha lê, hoàn toàn không có tạp chất, rất gần nghĩa với “trong veo”.
Ví dụ: “Tiếng kêu mát lành, trong veo sương sớm” có thể thay bằng “tiếng kêu mát lành, trong vắt sương sớm” mà không thay đổi nghĩa.
Đáp án đúng là: C. trong vắt
8. “Gieo” trong câu nào được dùng với nghĩa gốc?
Nghĩa gốc của từ “gieo” là rắc hạt xuống đất để cây mọc lên, tức là hành động trồng trọt.
- A. Cánh đồng vừa mới được gieo hạt. (Đây chính là hành động trồng trọt, rắc hạt. Đúng nghĩa gốc)
- B. Câu hát ấy đã gieo vào lòng người những nỗi niềm thương cảm. (Đây là nghĩa chuyển, nghĩa bóng, “gieo” ở đây có nghĩa là khơi gợi, tác động vào cảm xúc của con người)
- C. Đàn nhạn gieo vào sương sớm những tiếng kêu mát lành. (Đây cũng là nghĩa chuyển, nghĩa bóng, “gieo” ở đây có nghĩa là phát ra, lan truyền âm thanh)
Đáp án đúng là: A. Cánh đồng vừa mới được gieo hạt
9. “thu” trong “mùa thu” và “thu” trong “thu chi” quan hệ với nhau như thế nào?
Chúng ta cùng phân tích hai từ “thu” này:
- “Mùa thu“: là một mùa trong năm (mùa xuân, hạ, thu, đông). Đây là một danh từ chỉ thời gian, có nghĩa cụ thể.
- “Thu chi”: “thu” ở đây có nghĩa là thu vào, nhận vào (tiền bạc, tài sản…). Đây là động từ hoặc danh từ chỉ hoạt động thu nhận.
Hai từ “thu” này có cách đọc giống hệt nhau nhưng ý nghĩa hoàn toàn khác biệt, không liên quan gì đến nhau. Đây chính là hiện tượng từ đồng âm.
- A. đồng âm (Đúng, cùng âm đọc, khác nghĩa)
- B. đồng nghĩa (Sai, nghĩa hoàn toàn khác nhau)
- C. nhiều nghĩa (Sai, từ nhiều nghĩa là một từ nhưng có nhiều nghĩa liên quan đến nhau. Ví dụ: “ăn” trong “ăn cơm”, “ăn ảnh”, “ăn tiền”)
Đáp án đúng là: A. đồng âm
10. Từ “phiêu dạt” có nghĩa là gì?
Trong bài thơ, “Mây trời còn phiêu dạt” có nghĩa là mây trôi lãng đãng, không định hướng. Tuy nhiên, khi hỏi về nghĩa của từ nói chung, “phiêu dạt” thường được dùng để chỉ tình trạng con người phải sống lang thang, nay đây mai đó, không có nơi ở cố định, thường là do hoàn cảnh bắt buộc.
- A. Bị hoàn cảnh bắt buộc phải rời bỏ quê nhà, nay đây mai đó, đến những nơi xa lạ. (Đây là nghĩa đầy đủ và phổ biến nhất của “phiêu dạt” khi nói về người)
- B. Đi chơi, thăm những nơi xa lạ. (Sai, “đi chơi” mang tính tự nguyện và giải trí, không phải “phiêu dạt”)
- C. Chuyển động lúc thì sang trái, lúc thì sang phải. (Quá đơn giản và chưa đủ ý nghĩa “phiêu bạt, không định hướng, không nơi cố định”)
Đáp án đúng là: A. Bị hoàn cảnh bắt buộc phải rời bỏ quê nhà, nay đây mai đó, đến những nơi xa lạ
***
Thật là một bài đọc hiểu thú vị phải không nào các em? Cô tin rằng qua buổi học này, các em đã rèn luyện thêm khả năng đọc, hiểu văn bản và vận dụng các kiến thức Tiếng Việt. Hãy luôn chăm chỉ đọc sách và yêu thích môn Ngữ văn các em nhé! Hẹn gặp lại các em trong các bài học tiếp theo!
1. Bức tranh phong cảnh mùa thu trong bài có những màu sắc nào?
A. xanh, nâu, đỏ
B. xanh, trắng, vàng
C. vàng, đỏ, tím
2. Tên nào phù hợp nhất với nội dung bài?
A. Bầu trời mùa thu
B. Mùa thu ở đồng quê
C. Cánh đồng mùa thu
3. Những gì được Nguyễn Trọng Tạo miêu tả trong bức tranh phong cảnh mùa thu ở đồng quê?
A. hình ảnh, màu sắc
B. hình ảnh, màu sắc, âm thanh, hương thơm
C. hình ảnh, màu sắc, âm thanh
4. Bài văn được miêu tả theo thứ tự nào?
A. Thời gian
B. Không gian
5. Những sự vật nào được so sánh trong bài?
A. Bầu trời, hồ nước, đàn nhạn đang bay, con đê
B. Bầu trời, hồ nước, đàn nhạn đang bay
C. Bầu trời, hồ nước
6. Những sự vật nào không được nhân hoá trong bài?
A. Con cò
B. Hồ nước
C. Sóng lúa
7. Từ nào đồng nghĩa với từ “trong veo”?
A. trong sạch
B. trong lành
C. trong vắt
8. “Gieo” trong câu nào được dùng với nghĩa gốc?
A. Cánh đồng vừa mới được gieo hạt
B. Câu hát ấy đã gieo vào lòng người những nỗi niềm thương cảm
C. Đàn nhạn gieo vào sương sớm những tiếng kêu mát lành
9. “ thu” trong “mùa thu” và “thu” trong “thu chi” quan hệ với nhau như thế nào?
A. đồng âm
B. đồng nghĩa
C. nhiều nghĩa
10. Từ “phiêu dạt” có nghĩa là gì?
A. Bị hoàn cảnh bắt buộc phải rời bỏ quê nhà, nay đây mai đó, đến những nơi xa lạ
B. Đi chơi, thăm những nơi xa lạ
C. Chuyển động lúc thì sang trái, lúc thì sang
Văn tả chiếc đồng hồ báo thức
Bài làm
Vào hôm sinh nhật vừa rồi, mẹ tặng cho em một chiếc đồng hồ báo thức rất đẹp. Ngay khi nhìn thấy là em đã phải reo lên vì sung sướng.
Chiếc đồng hồ báo thức to như một chiếc bánh bao, có hình vuông giống như hộp quà. Màu sắc chủ đạo là màu hồng của hoa đào – màu mà em yêu thích nhất. Mặt phía trước là mặt chính của đồng hồ, được vẽ một hình tròn lớn màu hồng nhạt hơn vỏ, chiếm gần hết diện tích. Ở trên hình tròn đó, các số từ một đến mười hai được xếp dọc theo viền đường tròn, cách nhau đều tăm tắp. Ở giữa là một hình trái tim nhỏ xíu màu đỏ, làm tâm của hình tròn. Chính nó là gốc của ba chiếc kim đồng hồ. Kim giờ ngắn và to nhất, cũng là kim chạy chậm nhất, cứ một giờ chú mới nhích một số. Kim dài tiếp theo, nhỏ hơn kim giờ một chút là kim phút. Nhanh nhất chính là anh kim giây, dài và thân nhỏ nhất nhưng anh ta chạy thoăn thoắt. Cứ tích tắc tích tắc liên tục.
Phía trên đầu chiếc đồng hồ là hai cái tai tròn xoe. Thực ra, đó chính là nút bấm dùng để hẹn giờ. Mặt phía sau thì có một hộc nhỏ, dùng để lắp pin – nguồn sống của đồng hồ. Bên cạnh đó, có một cái nút nhỏ, có thể xoay vòng tròn. Nó giúp em điều chỉnh các kim của đồng hồ đến giờ mình mong muốn. Thật là tiện lợi.
Em đặt chiếc đồng hồ vào góc đẹp nhất của giá sách. Từ đây, chiếc đồng hồ đáng yêu này sẽ là người bạn đồng hành của em. Em sẽ giữ gìn nó thật cẩn thận, để đồng hồ luôn xinh đẹp như bây giờ
1. Bức tranh phong cảnh mùa thu trong bài có những màu sắc nào?
A. xanh, nâu, đỏ
B. xanh, trắng, vàng
C. vàng, đỏ, tím
2. Tên nào phù hợp nhất với nội dung bài?
A. Bầu trời mùa thu
B. Mùa thu ở đồng quê
C. Cánh đồng mùa thu
3. Những gì được Nguyễn Trọng Tạo miêu tả trong bức tranh phong cảnh mùa thu ở đồng quê?
A. hình ảnh, màu sắc
B. hình ảnh, màu sắc, âm thanh, hương thơm
C. hình ảnh, màu sắc, âm thanh
4. Bài văn được miêu tả theo thứ tự nào?
A. Thời gian
B. Không gian
5. Những sự vật nào được so sánh trong bài?
A. Bầu trời, hồ nước, đàn nhạn đang bay, con đê
B. Bầu trời, hồ nước, đàn nhạn đang bay
C. Bầu trời, hồ nước
6. Những sự vật nào không được nhân hoá trong bài?
A. Con cò
B. Hồ nước
C. Sóng lúa
7. Từ nào đồng nghĩa với từ “trong veo”?
A. trong sạch
B. trong lành
C. trong vắt
8. “Gieo” trong câu nào được dùng với nghĩa gốc?
A. Cánh đồng vừa mới được gieo hạt
B. Câu hát ấy đã gieo vào lòng người những nỗi niềm thương cảm
C. Đàn nhạn gieo vào sương sớm những tiếng kêu mát lành
9. “ thu” trong “mùa thu” và “thu” trong “thu chi” quan hệ với nhau như thế nào?
A. đồng âm
B. đồng nghĩa
C. nhiều nghĩa
10. Từ “phiêu dạt” có nghĩa là gì?
A. Bị hoàn cảnh bắt buộc phải rời bỏ quê nhà, nay đây mai đó, đến những nơi xa lạ
B. Đi chơi, thăm những nơi xa lạ
C. Chuyển động lúc thì sang trái, lúc thì sang
Văn tả chiếc đồng hồ báo thức
Ngoài mẹ gọi em thức dậy mỗi sáng mai thì còn có một người bạn làm nhiệm vụ “báo thức”. Đó chính là chiếc đồng hồ xinh đẹp nằm im lìm trên mặt bàn. Đây là người bạn tốt đã giúp em thức dậy đúng giờ hơn hằng ngày trước khi đến trường.
Chiếc đồng hồ báo thức này là món quà đầu năm học mới mẹ mua cho em. Nó giúp em biết được giờ giấc đồng thời hẹn giờ để em tỉnh dậy. Đồng hồ có màu xanh da trời là chủ đạo. Còn mặt đồng hồ hình tròn, màu trắng nhìn rất hài hòa và bắt mắt. Những con số trên chiếc đồng hồ được đánh dấu bằng chữ số la mã để em biết được lúc này là mấy giờ, mấy phút. Những con số này có màu đen đậm, kể cả những bạn cận thị thì vẫn có thể nhìn thật rõ. Chiếc đồng hồ này được làm bằng nhựa cứng rất chắc chắn. Nhưng nếu để bị rơi có thể nó sẽ hỏng. Bởi vậy mà em bảo quản, giữ gìn chiếc đồng hồ cẩn thận và không để bị rơi.
Ở phía sau chiếc đồng hồ có một cái giá đỡ để chống cho chiếc đồng hồ giữ được thăng bằng, không bị ngã ngửa về sau. Hơn hết ở phía sau chiếc đồng hồ này còn có hộp đựng pin. Chỉ cần ấn một cái là em có thể tháo và lắp pin một cách dễ dàng nhất. Pin này là pin dùng tạm thời, khi bị hết pin thì em sẽ thay pin mới cho nó.
Mỗi sáng mai cứ vào lúc 6h là chiếc đồng hồ lại vang lên inh ỏi đánh thức em dậy. Đây là âm thanh quen thuộc mà em vẫn nghe hằng ngày. Nhiều khi em rất ghét âm thanh này vì nó làm tỉnh giấc ngủ của em. Nhưng nhiều khi em lại cảm ơn nó vì nhờ vậy mà em không đến trường muộn.
Chiếc đồng hồ báo thức là người bạn đồng hành đáng tin cậy của em. Em sẽ luôn nhớ tới vai trò của nó trong cuộc sống của em. Mỗi sáng chủ nhật em không phải đi học, có thể ngủ nướng thì em có thể để chiếc đồng hồ nghỉ ngơi, không cần phải báo thức. Dù trong trường hợp này thì em vẫn rất yêu quý chiếc đồng hồ báo thức đáng yêu này.