Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

About two hundred years ago man lived in greater harmony with his environment be…

About two hundred years ago man lived in greater harmony with his environment be…

About two hundred years ago man lived in greater harmony with his environment because industry was not much developed. Today the situation is quite (1) _________. People all over the world are worried about what is happening to the environment, because of modern industry and the need for more and more energy. Newspapers and magazines write (2) _________water pollution, air pollution and land pollution. Why is there so much (3) ________ about pollution. After all, people have been polluting the world around them for thousands and thousands of years. But in the past, there were not many people and (4) ________of room in the world so they could move to another place when their settlements became dirty.
Now, however, many parts of the world are (5)_________, people live in big cities and much of our waste, especially waste from factories, electric (6) _______ stations, the chemical industry and heavy industry is very dangerous. Fish die in the lakes, rivers and seas; forest trees die (7)_______. Much of this dangerous waste goes into the air and is carried by the wind for great distances. The earth is (8) ________home . We must take care of it for ourselves and for the next generations. This means (9) _________our environment clean.
The importance of this task is pointed out by ecologists, the scientists who study the (10)_______ between living things and the environment. However, each of us must do everything possible to keep the land, air and water clean.
Hỏi bởi: Tuyền Nè
3 câu trả lời

▲ 2
Chào các em học sinh lớp 9 thân mến! Cô rất vui khi được đồng hành cùng các em trong buổi học ngày hôm nay. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau “giải mã” một bài tập điền từ vào chỗ trống – một dạng bài rất quan trọng để củng cố từ vựng và ngữ pháp tiếng Anh của chúng ta đấy.

Mục tiêu bài học:

– Nắm vững phương pháp làm bài tập điền từ vào chỗ trống.

– Mở rộng vốn từ vựng và củng cố kiến thức ngữ pháp.

– Hiểu thêm về chủ đề môi trường – một chủ đề rất thiết thực và quan trọng.

Chiến lược làm bài tập điền từ:

Để làm tốt dạng bài này, chúng ta sẽ thực hiện theo các bước sau:

  1. Đọc lướt toàn bộ bài văn (Skim the text): Đọc qua một lượt để nắm được ý chính, chủ đề chung của bài. Điều này giúp chúng ta có cái nhìn tổng thể về ngữ cảnh.
  2. Xác định từ vựng khó (Identify difficult vocabulary): Liệt kê và dịch nghĩa các từ vựng mà các em thấy khó hoặc chưa hiểu rõ để không bị vướng mắc khi làm bài.
  3. Đọc kỹ từng câu có chỗ trống (Read sentence by sentence): Khi đến mỗi chỗ trống, hãy đọc thật kỹ câu đó và các câu xung quanh nó để tìm ra gợi ý.
  4. Phân tích ngữ pháp và ngữ nghĩa (Analyze grammar and meaning):
    • Ngữ pháp: Chỗ trống cần điền loại từ gì (danh từ, động từ, tính từ, trạng từ, giới từ, liên từ)? Ví dụ: Đằng sau “to be” thường là tính từ hoặc danh từ; đằng sau giới từ thường là danh từ/cụm danh từ hoặc V-ing.
    • Ngữ nghĩa: Từ được chọn phải phù hợp với ý nghĩa của câu và toàn bộ đoạn văn. Hãy xem xét các từ đồng nghĩa, trái nghĩa, hoặc các cụm từ cố định (collocations).
  5. Điền từ và kiểm tra (Fill in and check): Sau khi điền, hãy đọc lại câu đó và cả đoạn văn để đảm bảo câu có nghĩa và ngữ pháp chính xác.

Bây giờ, chúng ta cùng bắt đầu nhé!

Phân tích từ vựng khó (Vocabulary Check):

  • Harmony /ˈhɑːrməni/ (n): sự hòa hợp, sự hòa thuận
  • Environment /ɪnˈvaɪrənmənt/ (n): môi trường
  • Industry /ˈɪndəstri/ (n): công nghiệp
  • Situation /ˌsɪtʃuˈeɪʃən/ (n): tình hình, hoàn cảnh
  • Pollution /pəˈluːʃən/ (n): sự ô nhiễm
  • Settlements /ˈsetlmənts/ (n): khu định cư
  • Dangerous /ˈdeɪndʒərəs/ (adj): nguy hiểm
  • Generations /ˌdʒenəˈreɪʃənz/ (n): các thế hệ
  • Ecologists /ɪˈkɒlədʒɪsts/ (n): các nhà sinh thái học
  • Relationship /rɪˈleɪʃənʃɪp/ (n): mối quan hệ


Bước 1: Đọc lướt toàn bộ bài văn

Bài văn nói về mối quan hệ giữa con người và môi trường. Cách đây 200 năm, con người sống hòa hợp hơn. Ngày nay, tình hình khác biệt do công nghiệp phát triển và nhu cầu năng lượng. Bài viết đề cập đến các loại ô nhiễm (nước, không khí, đất), lý do tại sao ô nhiễm lại đáng lo ngại bây giờ hơn so với quá khứ, và tầm quan trọng của việc giữ gìn môi trường cho các thế hệ tương lai, với sự giúp đỡ của các nhà sinh thái học.

Chủ đề chính là: Environmental Pollution and Protection (Ô nhiễm và bảo vệ môi trường).


Bước 2: Giải chi tiết từng chỗ trống

(1) “About two hundred years ago man lived in greater harmony with his environment because industry was not much developed. Today the situation is quite (1) _________.”

  • Phân tích:
    • Câu trước nói “con người sống hòa hợp với môi trường” vì “công nghiệp chưa phát triển nhiều”.
    • “Today” (Ngày nay) báo hiệu một sự tương phản với “About two hundred years ago” (Khoảng 200 năm trước).
    • “quite” là một trạng từ đứng trước tính từ, bổ nghĩa cho tính từ.
    • Ngữ cảnh sau đó (mọi người lo lắng về môi trường, ô nhiễm) cho thấy tình hình hiện tại không tốt, hoặc ít nhất là không giống như trước.
    • Từ cần điền phải là một tính từ mang ý nghĩa đối lập hoặc khác biệt so với tình hình trước đây.
  • Từ phù hợp: different
  • Giải thích: “The situation is quite different” (Tình hình khá khác biệt) là cách diễn đạt tự nhiên và chính xác nhất để chỉ sự thay đổi, đối lập so với quá khứ. Các từ như “bad” hay “worse” cũng có thể tạm chấp nhận về nghĩa, nhưng “different” thể hiện sự tương phản một cách tổng quát và phù hợp với cách nói khách quan hơn trong văn viết.

(2) “Newspapers and magazines write (2) _________water pollution, air pollution and land pollution.”

  • Phân tích:
    • Động từ “write” (viết) cần một giới từ đi kèm để chỉ chủ đề của bài viết.
    • Các danh từ theo sau (“water pollution, air pollution and land pollution”) là các chủ đề mà báo chí viết về.
  • Từ phù hợp: about
  • Giải thích: Cụm động từ cố định “write about something” có nghĩa là “viết về cái gì đó”. Giới từ “about” là lựa chọn duy nhất đúng về ngữ pháp và ngữ nghĩa ở đây.

(3) “Why is there so much (3) ________ about pollution.”

  • Phân tích:
    • Cụm “so much” (quá nhiều) thường đi với danh từ không đếm được.
    • Giới từ “about” theo sau gợi ý rằng từ cần điền là một danh từ hoặc cụm danh từ diễn tả cảm xúc/trạng thái liên quan đến “pollution” (ô nhiễm).
    • Câu trước đó có nói “People all over the world are worried…” (Mọi người trên thế giới đang lo lắng…). Danh từ của “worried” là “worry”.
  • Từ phù hợp: worry
  • Giải thích: “So much worry” (quá nhiều sự lo lắng) là cụm từ chính xác. “Worry” (n) là danh từ không đếm được, phù hợp với “so much” và ngữ cảnh về sự lo lắng của mọi người.

(4) “But in the past, there were not many people and (4) ________of room in the world so they could move to another place when their settlements became dirty.”

  • Phân tích:
    • “room” ở đây có nghĩa là “không gian, chỗ trống” (là danh từ không đếm được).
    • Cụm “___ of room” cần một từ chỉ số lượng lớn.
    • Ngữ cảnh “not many people” (không nhiều người) và “they could move to another place” (họ có thể chuyển đến nơi khác) ngụ ý rằng có rất nhiều không gian.
  • Từ phù hợp: plenty
  • Giải thích: “Plenty of” có nghĩa là “rất nhiều, thừa thãi”, thường dùng với cả danh từ đếm được và không đếm được. Cụm “plenty of room” có nghĩa là “rất nhiều chỗ trống/không gian”, hoàn toàn phù hợp với ngữ cảnh lịch sử khi dân số ít.

(5) “Now, however, many parts of the world are (5)_________, people live in big cities and much of our waste…”

  • Phân tích:
    • “Now, however” báo hiệu sự đối lập với quá khứ.
    • “are” là động từ “to be”, sau nó có thể là tính từ hoặc phân từ.
    • Vế sau “people live in big cities” (mọi người sống ở các thành phố lớn) giải thích lý do, cho thấy mật độ dân số cao.
  • Từ phù hợp: crowded
  • Giải thích: “Crowded” (adj) có nghĩa là “đông đúc, chật chội”, mô tả chính xác tình trạng nhiều nơi trên thế giới ngày nay do dân số tăng và đô thị hóa.

(6) “…waste from factories, electric (6) _______ stations, the chemical industry…”

  • Phân tích:
    • “electric” là tính từ. “stations” là danh từ. Từ cần điền sẽ là một danh từ ghép với “electric” để tạo thành một loại trạm/nhà máy cụ thể.
    • Các từ xung quanh (“factories”, “chemical industry”) chỉ các ngành công nghiệp nặng, sản xuất chất thải.
    • “Electric ______ stations” là một cụm từ quen thuộc chỉ các nhà máy phát điện.
  • Từ phù hợp: power
  • Giải thích: “Electric power stations” có nghĩa là “nhà máy điện” hoặc “trạm phát điện”. Đây là một cụm danh từ cố định rất phổ biến, chỉ nguồn phát thải công nghiệp lớn.

(7) “Fish die in the lakes, rivers and seas; forest trees die (7)_______. “

  • Phân tích:
    • Hai vế câu có cấu trúc song song: “Fish die…”, “forest trees die…”.
    • “die” là động từ. Từ cần điền là trạng từ hoặc cụm trạng từ bổ nghĩa cho động từ “die”, hoặc là một từ nối ý.
    • Để thể hiện sự tương đồng, rằng cây cối cũng chết giống như cá, chúng ta cần một từ mang nghĩa “cũng vậy”.
  • Từ phù hợp: too
  • Giải thích: Trạng từ “too” (cũng, cũng vậy) được dùng ở cuối câu để thêm vào một ý tương tự với ý đã nêu trước đó. “Forest trees die too” nghĩa là “cây rừng cũng chết (vì ô nhiễm)”.

(8) “The earth is (8) ________home . We must take care of it for ourselves and for the next generations.”

  • Phân tích:
    • “home” là danh từ. Cần một tính từ sở hữu đứng trước “home” để chỉ “ngôi nhà của ai”.
    • Vế sau “We must take care of it…” (Chúng ta phải chăm sóc nó…) ngụ ý rằng “nó” là của “chúng ta”.
  • Từ phù hợp: our
  • Giải thích: “Our” là tính từ sở hữu của đại từ “we”, có nghĩa là “của chúng ta”. “Our home” (ngôi nhà của chúng ta) hoàn toàn phù hợp với ngữ cảnh kêu gọi trách nhiệm chung.

(9) “This means (9) _________our environment clean.”

  • Phân tích:
    • Động từ “mean” (có nghĩa là) khi theo sau bởi một hành động thường đi với dạng V-ing.
    • Cụm “keep something clean” là một cấu trúc quen thuộc có nghĩa là “giữ cái gì đó sạch sẽ”.
  • Từ phù hợp: keeping
  • Giải thích: “This means keeping our environment clean” (Điều này có nghĩa là giữ cho môi trường của chúng ta sạch sẽ). Dạng V-ing “keeping” là chính xác về ngữ pháp sau “means” khi nói về kết quả hoặc phương pháp.

(10) “…the scientists who study the (10)_______ between living things and the environment.”

  • Phân tích:
    • Cụm “the ______ between A and B” cần một danh từ để chỉ sự liên kết, kết nối giữa hai đối tượng A và B.
    • Các nhà sinh thái học (“ecologists”) là những nhà khoa học nghiên cứu về mối liên hệ này.
  • Từ phù hợp: relationship
  • Giải thích: “Relationship” (n) có nghĩa là “mối quan hệ, mối liên hệ”. Cụm từ “the relationship between A and B” (mối quan hệ giữa A và B) là một cấu trúc cố định và rất phổ biến, hoàn toàn phù hợp với vai trò của các nhà sinh thái học.

Kết quả hoàn chỉnh:

About two hundred years ago man lived in greater harmony with his environment because industry was not much developed. Today the situation is quite (1) different. People all over the world are worried about what is happening to the environment, because of modern industry and the need for more and more energy. Newspapers and magazines write (2) about water pollution, air pollution and land pollution. Why is there so much (3) worry about pollution. After all, people have been polluting the world around them for thousands and thousands of years. But in the past, there were not many people and (4) plenty of room in the world so they could move to another place when their settlements became dirty.
Now, however, many parts of the world are (5) crowded, people live in big cities and much of our waste, especially waste from factories, electric (6) power stations, the chemical industry and heavy industry is very dangerous. Fish die in the lakes, rivers and seas; forest trees die (7) too. Much of this dangerous waste goes into the air and is carried by the wind for great distances. The earth is (8) our home . We must take care of it for ourselves and for the next generations. This means (9) keeping our environment clean.
The importance of this task is pointed out by ecologists, the scientists who study the (10) relationship between living things and the environment. However, each of us must do everything possible to keep the land, air and water clean.

Lời kết:

Các em thấy đó, qua bài tập này, chúng ta không chỉ ôn luyện từ vựng, ngữ pháp mà còn hiểu sâu hơn về tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường. Hãy nhớ rằng, việc đọc kỹ ngữ cảnh và phân tích cấu trúc câu là chìa khóa để làm tốt dạng bài này nhé. Cô hy vọng các em đã học được nhiều điều bổ ích từ buổi học hôm nay. Hẹn gặp lại các em trong các bài học tiếp theo!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 2

1.different (adj):khác

2.about (pre):về chủ đề

3.complaint (n):sự than phiền

4.lots (noun plural):nhiều

5.overcrowded adj):đông nghịt

6.power (n):khả năng/sức mạnh

7.too (adv):cũng

8.our (adj):của chúng ta

9.keep (v):gìn giữ

10.connection (n):sự kết nối/mối quan hệ

Trả lời bởi: Bánh Bé
▲ 1

About two hundred years ago, man lived in greater harmony with his environment because industry was not much developed. Today the situation is quite diffierent. People all over the world are worried about what is happening to the environment because of modern industry and the need for more and more energy. Newspapers and magazines write about water pollution, air pollution and land pollution. Why is there  so much discussion about pollution ? After all, people have been polluting the world around them for thousands of years But in the past, there were not many people and of room in the world so they could move to another place when their settlements became dirty. Now, however, many parts of the world are  people live in big cities and much of our waste, especially waste from factories, electric stations, the chemical industry and heavy industry is very dangerous. Fish die in the lakes, rivers and seas; forest trees die . Much of this dangerous waste goes into the air and is carried by the wind for great distances. The earth is home . We must take care of it for ourselves and for the next generations. This means our environment clean. The importance of this task is pointed out by ecologists, the scientists who study the between living things and the environment. However, each of us must do everything possible to keep the land, air and water clean.

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo