bài 1 đặt câu có :
a: đại từ xưng hô chỉ người nói
b: đại từ xưng hô chỉ người …
a: đại từ xưng hô chỉ người nói
b: đại từ xưng hô chỉ người nghe
c: đại từ xưng hô chỉ người được nhắc tới
d: đại từ thay thế cho động từ ( hoặc cụm động từ)
bài 2 xác định chức năng ngữ pháp của đại từ tôi trong từng câu dưới đây :
a: tôi đang học bài thì Nam đến .
b: người được nhà trường biểu dương là tôi .
c: cả nhà rất yêu quý tôi .
d: anh chị tôi đều học giỏi .
e) trong tôi , một cảm xúc khó tả bỗng trào dâng.
bài 3 tìm đại từ trong đoạn hội thoại sau , nói rõ từng đại từ thay thế cho từ ngữ nào:
trong giờ ra chơi , Nam hỏi Bắc :
– Bắc ơi , hôm qua bạn được mấy điểm môn tiếng anh ? ( câu 1)
– tớ được điểm 10 , còn cậu được mấy điểm ? – bắc nói. ( câu 2)
– tớ cũng thế. (câu 3)
Cô rất vui khi được cùng các em giải đáp các bài tập về Đại từ trong Tiếng Việt. Đây là một phần kiến thức rất quan trọng giúp chúng ta viết câu văn hay hơn, ngắn gọn và mạch lạc hơn. Chúng mình cùng bắt đầu chữa bài nhé!
Bài 1: Đặt câu
Trước khi đặt câu, các em hãy nhớ lại nhé:
- Đại từ xưng hô: Dùng để chỉ bản thân người nói (ngôi thứ nhất), người nghe (ngôi thứ hai), hoặc người/vật được nhắc đến (ngôi thứ ba).
- Đại từ thay thế: Dùng để thay thế cho danh từ, động từ, tính từ (hoặc cụm từ tương ứng) đã được nhắc đến ở câu trước để tránh lặp từ.
a) Câu có đại từ xưng hô chỉ người nói:
- Câu mẫu: Tôi rất thích đọc sách khoa học.
- Giải thích: Trong câu này, người nói tự gọi mình là “tôi”. Vì vậy, “tôi” là đại từ xưng hô chỉ người nói (ngôi thứ nhất). Các em cũng có thể dùng các từ khác như: em, con, chúng tôi, chúng em…
b) Câu có đại từ xưng hô chỉ người nghe:
- Câu mẫu: Cậu có thể cho tớ mượn chiếc bút này được không?
- Giải thích: Người nói đang trò chuyện với một người khác và gọi người đó là “cậu”. Do đó, “cậu” là đại từ xưng hô chỉ người nghe (ngôi thứ hai). Các em cũng có thể dùng: bạn, anh, chị, cô…
c) Câu có đại từ xưng hô chỉ người được nhắc tới:
- Câu mẫu: Bạn Lan học rất giỏi, bạn ấy luôn được cô giáo khen ngợi.
- Giải thích: Ở đây, người nói và người nghe đang cùng nhắc đến một người thứ ba là “bạn Lan”. Từ “bạn ấy” được dùng để chỉ “bạn Lan”. Vì vậy, “bạn ấy” là đại từ xưng hô chỉ người được nhắc tới (ngôi thứ ba). Các em có thể dùng: họ, nó, chúng nó…
d) Câu có đại từ thay thế cho động từ (hoặc cụm động từ):
- Câu mẫu: Em rất thích chơi đá cầu, anh trai em cũng vậy.
- Giải thích: Từ “vậy” trong câu thứ hai đã thay thế cho cả cụm động từ “rất thích chơi đá cầu” đã được nói ở câu thứ nhất. Việc này giúp câu văn ngắn gọn hơn. Các em có thể dùng các từ như: thế, vậy…
Bài 2: Xác định chức năng ngữ pháp của đại từ “tôi”
Để xác định chức năng ngữ pháp, các em hãy đặt câu hỏi “Ai?”, “Làm gì?”, “Là gì?” hoặc “Ở đâu?” để tìm ra các thành phần câu như Chủ ngữ, Vị ngữ, Bổ ngữ, Trạng ngữ nhé.
- a) Tôi đang học bài thì Nam đến.
Chúng ta đặt câu hỏi: “Ai đang học bài thì Nam đến?”. Câu trả lời là “Tôi”. Vậy, “tôi” trong câu này có chức năng là Chủ ngữ. - b) Người được nhà trường biểu dương là tôi.
Trong câu này, “Người được nhà trường biểu dương” là Chủ ngữ. Chúng ta đặt câu hỏi: “Người được nhà trường biểu dương là ai?”. Câu trả lời là “tôi”. “tôi” là một phần quan trọng của Vị ngữ “là tôi”. Vậy, “tôi” trong câu này có chức năng là Vị ngữ. - c) Cả nhà rất yêu quý tôi.
Chúng ta đặt câu hỏi: “Cả nhà rất yêu quý ai?”. Câu trả lời là “tôi”. “tôi” là đối tượng chịu tác động của hành động “yêu quý”. Vậy, “tôi” trong câu này có chức năng là Bổ ngữ (bổ sung ý nghĩa cho động từ “yêu quý”). - d) Anh chị tôi đều học giỏi.
Chúng ta đặt câu hỏi: “Anh chị của ai đều học giỏi?”. Câu trả lời là “của tôi”. Từ “tôi” ở đây bổ sung ý nghĩa sở hữu cho cụm danh từ “Anh chị”. Vậy, “tôi” trong câu này có chức năng là Định ngữ (nằm trong cụm danh từ làm Chủ ngữ “Anh chị tôi”). - e) Trong tôi, một cảm xúc khó tả bỗng trào dâng.
Chúng ta đặt câu hỏi: “Một cảm xúc khó tả bỗng trào dâng ở đâu?”. Câu trả lời là “Trong tôi”. Cụm từ “trong tôi” chỉ nơi chốn (bên trong tâm hồn). Vậy, “tôi” trong câu này nằm trong cụm từ có chức năng là Trạng ngữ.
Bài 3: Tìm đại từ trong đoạn hội thoại
Chúng ta sẽ đọc kĩ từng câu và tìm các đại từ, sau đó xem chúng thay thế cho từ ngữ nào nhé.
- Trong câu (1): “… hôm qua bạn được mấy điểm…”
→ Nam đang nói chuyện với Bắc. Vậy, đại từ “bạn” thay thế cho “Bắc”. - Trong câu (2): “Tớ được điểm 10, còn cậu được mấy điểm?”
→ Bắc đang trả lời Nam. Vậy, đại từ “tớ” thay thế cho “Bắc”.
→ Bắc đang hỏi lại Nam. Vậy, đại từ “cậu” thay thế cho “Nam”. - Trong câu (3): “Tớ cũng thế.”
→ Nam đang trả lời Bắc. Vậy, đại từ “tớ” thay thế cho “Nam”.
→ Nam nói “cũng thế”, có nghĩa là Nam cũng giống như Bắc. Vậy, đại từ “thế” thay thế cho cụm từ “được điểm 10”.
Cô tin rằng qua bài giải chi tiết này, các em đã hiểu rõ hơn về cách dùng đại từ. Hãy chăm chỉ luyện tập để sử dụng Tiếng Việt thật hay và chính xác nhé! Chúc các em học tốt
1a. Tớ nói cậu có nghe rõ không ?
b. Cậu đang đọc sách à ?
c. Cô Vân là cô giáo dạy văn của chúng mình đấy.
d. Cậu ta là một chàng trai chăm chỉ, đến bây giờ vẫn thế.
B2
a. Đại từ làm chủ ngữ : tôi
b. Đại từ làm vị ngữ : tôi
c. Đại từ làm vị ngữ : tôi
d. Đại từ làm chủ ngữ : anh chị tôi
B3.
Câu 1. Đại từ bạn thay thế cho từ Bắc
Câu 2. Đại từ tớ thay thế cho Bắc, đại từ cậu thay thế cho Nam
Câu 3 . Đại từ tớ thay thế cho Nam
Bài 1:
a. Chúng tôi thi nhau tổ chức sinh nhật cho cô.
b. Chị cho em cái kẹo này nhé ?
c. Nghe nói vậy, thóc gạo tức lắm. Đêm khuya, chúng rủ nhau bỏ cả vào rừng
Bài 2:
a.” tôi “là chủ ngữ
b. “tôi” là vị ngữ
c. “tôi “là bổ ngữ
d. “tôi” là định ngữ
e. “tôi” là trạng ngữ
Bài 3:
-Câu 1: từ bn ( DT lâm thời làm đại từ xung hô) thay thế cho từ Bắc.
-Câu 2: tớ thay thế cho Bắc , cậu thay thế cho Nam