Bài 1: Giai các hệ phương trình sau:
a) 3/x-1/y=7 (1)
2/x+1/y=8 (2)
b) 3x+1…
a) 3/x-1/y=7 (1)
2/x+1/y=8 (2)
b) 3x+1-y=6-2y (1)
2x-y=7 (2)
c) 5x/x+1-3y/y-3=27 (1)
2x/x+1-3y/y-3=4 (2)
Bài giải:
a) Giải hệ phương trình:
\[
\begin{cases}
\frac{3}{x} – \frac{1}{y} = 7 \quad (1) \\
\frac{2}{x} + \frac{1}{y} = 8 \quad (2)
\end{cases}
\]
Bước 1: Tìm điều kiện xác định của hệ phương trình.
Để các phân thức có nghĩa, ta phải có \( x \neq 0 \) và \( y \neq 0 \).
Bước 2: Đặt ẩn phụ.
Nhận thấy trong hệ có các biểu thức \( \frac{1}{x} \) và \( \frac{1}{y} \). Để đơn giản hóa hệ phương trình, ta sẽ đặt ẩn phụ như sau:
Đặt \( a = \frac{1}{x} \) và \( b = \frac{1}{y} \).
Bước 3: Chuyển hệ phương trình về dạng theo ẩn phụ.
Khi đó, hệ phương trình đã cho trở thành:
\[
\begin{cases}
3a – b = 7 \quad (1′) \\
2a + b = 8 \quad (2′)
\end{cases}
\]
Bước 4: Giải hệ phương trình theo ẩn phụ.
Ta nhận thấy hệ phương trình (1′) và (2′) có hệ số của \( b \) đối nhau (\( -1 \) và \( 1 \)). Đây là điều kiện lý tưởng để sử dụng phương pháp cộng đại số.
Cộng từng vế của phương trình (1′) và (2′), ta được:
\( (3a – b) + (2a + b) = 7 + 8 \)
\( 5a = 15 \)
\( a = \frac{15}{5} \)
\( a = 3 \)
Thay giá trị \( a = 3 \) vào phương trình (1′), ta có:
\( 3(3) – b = 7 \)
\( 9 – b = 7 \)
\( -b = 7 – 9 \)
\( -b = -2 \)
\( b = 2 \)
Vậy, ta tìm được \( a = 3 \) và \( b = 2 \).
Bước 5: Thay ngược trở lại để tìm \( x \) và \( y \).
Với \( a = \frac{1}{x} \), ta có \( 3 = \frac{1}{x} \). Suy ra \( x = \frac{1}{3} \).
Với \( b = \frac{1}{y} \), ta có \( 2 = \frac{1}{y} \). Suy ra \( y = \frac{1}{2} \).
Bước 6: Kiểm tra điều kiện và kết luận.
Giá trị \( x = \frac{1}{3} \) và \( y = \frac{1}{2} \) đều thỏa mãn điều kiện \( x \neq 0 \) và \( y \neq 0 \).
Vậy, nghiệm của hệ phương trình là \( (x; y) = \left( \frac{1}{3}; \frac{1}{2} \right) \).
————————————————————————————————————————————
b) Giải hệ phương trình:
\[
\begin{cases}
3x+1-y=6-2y \quad (1) \\
2x-y=7 \quad (2)
\end{cases}
\]
Bước 1: Rút gọn phương trình (1).
Ta biến đổi phương trình (1) về dạng chuẩn \( Ax + By = C \):
\( 3x+1-y = 6-2y \)
Chuyển các hạng tử chứa \( y \) về một vế, các hằng số về một vế:
\( 3x – y + 2y = 6 – 1 \)
\( 3x + y = 5 \quad (1′) \)
Bước 2: Viết lại hệ phương trình đã rút gọn.
Hệ phương trình trở thành:
\[
\begin{cases}
3x + y = 5 \quad (1′) \\
2x – y = 7 \quad (2)
\end{cases}
\]
Bước 3: Giải hệ phương trình.
Ta nhận thấy hệ số của \( y \) trong hai phương trình (1′) và (2) là \( 1 \) và \( -1 \), tức là đối nhau. Ta có thể sử dụng phương pháp cộng đại số.
Cộng từng vế của phương trình (1′) và (2), ta được:
\( (3x + y) + (2x – y) = 5 + 7 \)
\( 5x = 12 \)
\( x = \frac{12}{5} \)
Thay giá trị \( x = \frac{12}{5} \) vào phương trình (1′), ta có:
\( 3 \left( \frac{12}{5} \right) + y = 5 \)
\( \frac{36}{5} + y = 5 \)
\( y = 5 – \frac{36}{5} \)
\( y = \frac{25}{5} – \frac{36}{5} \)
\( y = -\frac{11}{5} \)
Bước 4: Kết luận.
Vậy, nghiệm của hệ phương trình là \( (x; y) = \left( \frac{12}{5}; -\frac{11}{5} \right) \).
————————————————————————————————————————————
c) Giải hệ phương trình:
\[
\begin{cases}
\frac{5x}{x+1} – \frac{3y}{y-3} = 27 \quad (1) \\
\frac{2x}{x+1} – \frac{3y}{y-3} = 4 \quad (2)
\end{cases}
\]
Bước 1: Tìm điều kiện xác định của hệ phương trình.
Để các phân thức có nghĩa, ta phải có \( x+1 \neq 0 \) và \( y-3 \neq 0 \).
Tức là \( x \neq -1 \) và \( y \neq 3 \).
Bước 2: Đặt ẩn phụ.
Nhận thấy trong hệ có các biểu thức \( \frac{x}{x+1} \) và \( \frac{y}{y-3} \). Để đơn giản hóa hệ phương trình, ta sẽ đặt ẩn phụ như sau:
Đặt \( u = \frac{x}{x+1} \) và \( v = \frac{y}{y-3} \).
Bước 3: Chuyển hệ phương trình về dạng theo ẩn phụ.
Khi đó, hệ phương trình đã cho trở thành:
\[
\begin{cases}
5u – 3v = 27 \quad (1′) \\
2u – 3v = 4 \quad (2′)
\end{cases}
\]
Bước 4: Giải hệ phương trình theo ẩn phụ.
Ta nhận thấy hệ phương trình (1′) và (2′) có hệ số của \( v \) bằng nhau (\( -3 \) và \( -3 \)). Ta sẽ sử dụng phương pháp cộng đại số bằng cách trừ phương trình (2′) cho phương trình (1′) (hoặc ngược lại).
Trừ từng vế của phương trình (2′) cho (1′), ta được:
\( (2u – 3v) – (5u – 3v) = 4 – 27 \)
\( 2u – 3v – 5u + 3v = -23 \)
\( -3u = -23 \)
\( u = \frac{-23}{-3} \)
\( u = \frac{23}{3} \)
Thay giá trị \( u = \frac{23}{3} \) vào phương trình (2′), ta có:
\( 2 \left( \frac{23}{3} \right) – 3v = 4 \)
\( \frac{46}{3} – 3v = 4 \)
\( -3v = 4 – \frac{46}{3} \)
\( -3v = \frac{12}{3} – \frac{46}{3} \)
\( -3v = -\frac{34}{3} \)
\( v = \left( -\frac{34}{3} \right) \div (-3) \)
\( v = \frac{34}{9} \)
Vậy, ta tìm được \( u = \frac{23}{3} \) và \( v = \frac{34}{9} \).
Bước 5: Thay ngược trở lại để tìm \( x \) và \( y \).
Với \( u = \frac{x}{x+1} \), ta có \( \frac{23}{3} = \frac{x}{x+1} \).
Nhân chéo, ta được:
\( 23(x+1) = 3x \)
\( 23x + 23 = 3x \)
\( 23x – 3x = -23 \)
\( 20x = -23 \)
\( x = -\frac{23}{20} \)
Với \( v = \frac{y}{y-3} \), ta có \( \frac{34}{9} = \frac{y}{y-3} \).
Nhân chéo, ta được:
\( 34(y-3) = 9y \)
\( 34y – 102 = 9y \)
\( 34y – 9y = 102 \)
\( 25y = 102 \)
\( y = \frac{102}{25} \)
Bước 6: Kiểm tra điều kiện và kết luận.
Giá trị \( x = -\frac{23}{20} \) và \( y = \frac{102}{25} \) đều thỏa mãn điều kiện \( x \neq -1 \) và \( y \neq 3 \).
Vậy, nghiệm của hệ phương trình là \( (x; y) = \left( -\frac{23}{20}; \frac{102}{25} \right) \).
Chúc các em học tốt và luôn tự tin khi giải các bài toán hệ phương trình nhé!
a) 3/x – 1/y = 7 ⇒ 3/x – 1/y + 2/x + 1/y = 7+8 ⇒ 5/x = 15 ⇒ x=1/3 ⇒ x=1/3 (tm x khác 0)
2/x +1/y = 8 2/x + 1/y = 8 2/x + 1/y = 8 6 + 1/y = 8 y=1/2 (tm y khác 0)
b) 3x+1-y=6-2y ⇒ 3x+y=5 ⇒ 3x+y+2x-y=5+7 ⇒ 5x=12 ⇒ x=12/5 ⇒ x=12/5
2x-y=7 2x-y=7 2x-y=7 2x-y=7 24/5 -y = 7 y=-11/5
c) 5x/x+1 – 3y/y-3 = 27 ( x khác -1)
2x/x+1 – 3y/y-3 = 4 ( y khác 3 )
Gọi x/x+1 là t , 3y/y-3 là z ⇒ 5t-3z=27 ⇒ 5t-3z-2t+3z=27-4 ⇒ 3t= 23 ⇒ t=23/3
2t-3z=4 2t-3z=4 2t-3z=4 z=34/9
(+) x/x+1 = 23/3 (+) 3y/y-3 = 34/9
⇒ 23x+23=3x ⇒ 34y-102 = 27y
⇒ 20x = -23 ⇒ 7y = 102
⇒ x = -23/20 ™ ⇒ y = 102/7 ™
Đáp án:
Giải thích các bước giải: