Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

Bài 1 tìm từ và đặt câu a) Tìm 5 cặp từ đồng nghĩa với từ ” Xanh ” và đặt câu b…

Bài 1 tìm từ và đặt câu
a) Tìm 5 cặp từ đồng nghĩa với từ ” Xanh ” và đặt câu
b…

Bài 1 tìm từ và đặt câu
a) Tìm 5 cặp từ đồng nghĩa với từ ” Xanh ” và đặt câu
b) tìm 3 cặp từ trái nghĩa và đặt câu với các cặp từ đó
c) tìm 3 từ nhiều nghĩa và đặt 1 câu với nghĩa gốc với 1 câu nghĩa chuyển
d) Tìm 3 từ đồng âm và đặt câu với các nghĩa khác nhau của từ đó
Hỏi bởi: Nguyễn Thành Huy
3 câu trả lời
▲ 7
Chào các em học sinh thân mến! Hôm nay, cô trò chúng ta sẽ cùng nhau chinh phục một bài tập rất thú vị về từ ngữ trong chương trình Ngữ Văn lớp 5. Chúng ta sẽ đi qua từng phần một cách chi tiết nhé!

Phần a) Tìm 5 cặp từ đồng nghĩa với từ “Xanh” và đặt câu.

Các em còn nhớ từ đồng nghĩa là gì không nào? Đúng rồi, từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.

Bây giờ, chúng ta hãy cùng nhau suy nghĩ về từ “xanh”. Từ “xanh” có thể chỉ màu sắc của lá cây, của bầu trời, hay có thể chỉ trạng thái của thức ăn chưa chín.

Cô gợi ý một vài từ nhé:
1. Xanh rì: Chỉ màu xanh mướt, đậm, đầy sức sống.
* Đặt câu: Cánh đồng lúa sau cơn mưa trông thật xanh rì, mơn mởn.
2. Xanh non: Chỉ màu xanh tươi, non nớt, thường thấy ở lá non, mầm non.
* Đặt câu: Chồi non nhú ra khỏi cành cây mang một màu xanh non đầy hy vọng.
3. Xanh biếc: Chỉ màu xanh đậm, trong veo, thường dùng để tả biển, trời.
* Đặt câu: Biển trời hôm nay một màu xanh biếc trải dài bất tận.
4. Xanh mướt: Chỉ màu xanh tươi, non tơ, trông rất đẹp mắt.
* Đặt câu: Những luống rau cải ngoài vườn xanh mướt, tươi tốt.
5. Xanh lè: Chỉ màu xanh đậm, có phần hơi ngả sang vàng hoặc xanh sẫm, thường chỉ thức ăn chưa chín.
* Đặt câu: Quả chuối này vẫn còn xanh lè, chưa ăn được.

Chúng ta đã tìm được 5 cặp từ đồng nghĩa với “xanh” và đặt câu rồi đấy. Các em hãy xem mình có tìm được những từ nào khác không nhé!

Phần b) Tìm 3 cặp từ trái nghĩa và đặt câu với các cặp từ đó.

Tiếp theo, chúng ta sẽ tìm hiểu về từ trái nghĩa. Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa đối lập nhau.

Bây giờ, chúng ta hãy cùng suy nghĩ tìm các cặp từ có nghĩa đối lập nhau nhé.
1. Nắng – Mưa:
* Đặt câu: Sáng nay trời nắng đẹp, nhưng đến chiều thì đổ mưa rào.
2. Cao – Thấp:
* Đặt câu: Ngôi nhà của bạn An cao hơn ngôi nhà của tôi, nhưng ban công lại khá thấp.
3. Nóng – Lạnh:
* Đặt câu: Mùa hè trời rất nóng, còn mùa đông thì lại rất lạnh.

Các em thấy không, chỉ cần hai từ có ý nghĩa đối lập nhau là chúng ta đã có một cặp từ trái nghĩa rồi.

Phần c) Tìm 3 từ nhiều nghĩa và đặt 1 câu với nghĩa gốc và 1 câu nghĩa chuyển.

Từ nhiều nghĩa là những từ có một nghĩa gốc và một hoặc nhiều nghĩa chuyển. Các nghĩa chuyển đều có mối liên hệ với nghĩa gốc.

Chúng ta hãy cùng phân tích một vài từ nhé.
1. Từ: Chân
* Nghĩa gốc: Bộ phận dưới cùng của cơ thể người, động vật dùng để đi, đứng.
* Đặt câu: Bé Tuấn mới tập đi, đôi chân còn loạng choạng.
* Nghĩa chuyển: Bộ phận dưới cùng của một số đồ vật, có tác dụng đỡ.
* Đặt câu: Chiếc bàn này có bốn cái chân rất vững chãi.
2. Từ: Mắt
* Nghĩa gốc: Bộ phận dùng để nhìn của con người, động vật.
* Đặt câu: Đôi mắt của em bé tròn xoe, đen láy.
* Nghĩa chuyển: Lỗ hổng nhỏ trên lưới, vải, hoặc bộ phận tròn ở một số vật.
* Đặt câu: Chiếc áo len bị tuột một mắt, trông thật khó coi.
3. Từ: Miệng
* Nghĩa gốc: Bộ phận để ăn, uống, nói của con người, động vật.
* Đặt câu: Bé Na cười tươi khoe cái miệng xinh xắn.
* Nghĩa chuyển: Lỗ thông ra ngoài của một vật.
* Đặt câu: Các em cẩn thận khi đổ nước vào miệng ấm.

Các em thấy đó, một từ thôi nhưng có thể mang nhiều ý nghĩa khác nhau, thật thú vị phải không nào!

Phần d) Tìm 3 từ đồng âm và đặt câu với các nghĩa khác nhau của từ đó.

Cuối cùng, chúng ta sẽ tìm hiểu về từ đồng âm. Từ đồng âm là những từ viết giống nhau nhưng có nghĩa khác nhau.

Bây giờ, chúng ta hãy cùng nhau tìm các từ đồng âm nhé.
1. Từ: Cửa
* Nghĩa 1: Lối ra vào nhà, phòng hoặc một công trình xây dựng.
* Đặt câu: Tôi đứng ở cửa sổ nhìn ra ngoài.
* Nghĩa 2: Cơ hội, dịp may.
* Đặt câu: Đây là một cửa học tập tốt mà em không nên bỏ lỡ.
2. Từ: Tài
* Nghĩa 1: Khả năng làm được việc gì đó.
* Đặt câu: Bạn Lan có tài vẽ tranh rất đẹp.
* Nghĩa 2: Tiền của, vật chất.
* Đặt câu: Bố mẹ vất vả làm lụng để có tài cho con ăn học.
3. Từ: Hoa
* Nghĩa 1: Bộ phận sinh sản của thực vật, thường có màu sắc đẹp.
* Đặt câu: Vườn nhà em trồng rất nhiều hoa hồng.
* Nghĩa 2: Điểm 10 trong bài kiểm tra.
* Đặt câu: Em được cô giáo khen và cho một điểm hoa trong bài kiểm tra Toán.

Các em thấy đấy, mặc dù viết giống nhau nhưng những từ đồng âm này lại mang những ý nghĩa hoàn toàn khác biệt.

Bài học hôm nay của chúng ta đến đây là kết thúc. Cô hy vọng qua bài tập này, các em đã nắm vững hơn về các loại từ đồng nghĩa, trái nghĩa, từ nhiều nghĩa và từ đồng âm. Hãy ôn bài thật tốt và chuẩn bị cho những bài học tiếp theo nhé! Chúc các em luôn chăm ngoan, học giỏi!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 2

bài 1

a,  Xanh biếc, xanh lè, xanh lét, xanh mét, xanh ngắt, xanh ngát, xanh sẫm, xanh rờn, xanh mượt, xanh đen, xanh rì, xanh lơ, xanh nhạt, xanh non,…

-Vườn cải mẹ trồng trông xanh mướt.

-Cánh hoa lan trắng ngần giữa vòm lá xanh non.

– Bầu trời xanh  ngắt một màu.

-Một tia sáng xanh lè loé lên

 Một lớp rêu non xanh rờn phủ các bức tường.

b, –Lọ lem thì hiền lành còn phù thủy thì độc ác

Anh Ba làm việc cẩn thận, tỉ mỉ

Anh Bốn luôn làm việc cẩu thả, không đạt hiệu quả cao

Trong khi Hùng chăm chỉ làm bài tập, thì Quyên lười biếng nằm đọc truyện.

c,-Lan có khuôn mặt thật đẹp một phần nhờ chiếc mũi cao

     Mũi thuyền sắc nhọn như kim.

-Gia đình tôi đang ăn cơm

Cô ấy chụp hình rất ăn ảnh.

-Em ấy bị thương chân do chạy nô nghịch

Cái thang dựng ở chân tường.

d,– Bàn:

+ Cái bàn học của em rất đẹp. (danh từ)

+ Mọi người tụ họp để bàn việc. (động từ)

– Sâu:

+ Con sâu trông rất đáng sợ. (danh từ)

+ Cái giếng này rất sâu. (tính từ)

– Năm:

+ Bác Năm là hàng xóm của nhà em. (danh từ)

+ Trên bàn có năm quả táo. (số từ)

– Bò:

+ Con  nhà em đang ăn cỏ. (danh từ)

+ Em bé đang tập bò. (động từ)

Trả lời bởi:
▲ 1

 đáp án.

lời giải chi tiết: 

bài 1

a,  Xanh biếc, xanh lè, xanh lét, xanh mét, xanh ngắt, xanh ngát, xanh sẫm, xanh rờn, xanh mượt, xanh đen, xanh rì, xanh lơ, xanh nhạt, xanh non,…

-Vườn cải mẹ trồng trông xanh mướt.

-Cánh hoa lan trắng ngần giữa vòm lá xanh non.

– Bầu trời xanh  ngắt một màu.

-Một tia sáng xanh lè loé lên

 Một lớp rêu non xanh rờn phủ các bức tường.

b, –Lọ lem thì hiền lành còn phù thủy thì độc ác

Anh Ba làm việc cẩn thận, tỉ mỉ

Anh Bốn luôn làm việc cẩu thả, không đạt hiệu quả cao

Trong khi Hùng chăm chỉ làm bài tập, thì Quyên lười biếng nằm đọc truyện.

c,-Lan có khuôn mặt thật đẹp một phần nhờ chiếc mũi cao

     Mũi thuyền sắc nhọn như kim.

-Gia đình tôi đang ăn cơm

Cô ấy chụp hình rất ăn ảnh.

-Em ấy bị thương chân do chạy nô nghịch

Cái thang dựng ở chân tường.

d,– Bàn:

+ Cái bàn học của em rất đẹp. (danh từ)

+ Mọi người tụ họp để bàn việc. (động từ)

– Sâu:

+ Con sâu trông rất đáng sợ. (danh từ)

+ Cái giếng này rất sâu. (tính từ)

– Năm:

+ Bác Năm là hàng xóm của nhà em. (danh từ)

+ Trên bàn có năm quả táo. (số từ)

– Bò:

+ Con  nhà em đang ăn cỏ. (danh từ)

+ Em bé đang tập bò. (động từ)

Trả lời bởi: Quỳnh Như

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo