Bài 17: Hoàn thành câu sau đúng dạng thì quá khứ đơn
1. It/ be/ cloudy/ yester…
1. It/ be/ cloudy/ yesterday.
2. In 1990/ we/ move/ to another city.
3. When/ you/ get/ the first gift?
4. She/ not/ go/ to the church/ five days ago.
5. How/ be/ he/ yesterday?
6. Mr. and Mrs. James/ come back home/ and/ have/ lunch/ late/ last night?
7. They/ happy/ last holiday ?
8. How/ you/ get there?
9. I/ play/ football/ last/ Sunday.
10. My/ mother/ make/ two/ cake/ four/ day/ ago.
11. Tyler/ visit/ his/ grandmother/ last/ month.
12. Joni/ go/ zoo/ five/ day/ ago.
13. We/ have/ fun/ yesterday.
14. My/ father/ not/ at the office/ the day/ before yesterday.
15. Janet/ miss / the bus.
16. she/ tidy/ her room.
17. Nancy/ watch/ not/ television.
18. She/ read/ a book.
19. It/ not/ be/ cold.
20. They/ be/ late for the interview.
Chào các em học sinh yêu quý của cô! Cô là giáo viên tiếng Anh và hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau ôn lại một thì rất quan trọng và thường gặp trong tiếng Anh lớp 6 nhé: đó là thì Quá khứ đơn (Past Simple).
Thì Quá khứ đơn dùng để diễn tả các hành động, sự việc đã xảy ra và kết thúc hoàn toàn trong quá khứ, thường có các dấu hiệu nhận biết như: yesterday (hôm qua), last night/week/month/year (tối/tuần/tháng/năm trước), … ago (cách đây…), in 1990 (vào năm 1990), the day before yesterday (hôm kia).
Trước khi giải bài tập, chúng ta cùng nhìn lại công thức của thì Quá khứ đơn một chút nha:
- Đối với động từ “to be” (là, thì, ở):
- Khẳng định: S + was / were + …
- Phủ định: S + wasn’t / weren’t + …
- Nghi vấn: Was / Were + S + …?
(Lưu ý: “I, He, She, It, danh từ số ít” dùng “was”; “You, We, They, danh từ số nhiều” dùng “were”)
- Đối với động từ thường:
- Khẳng định: S + V-ed / V2 (động từ bất quy tắc) + …
- Phủ định: S + didn’t + V (nguyên mẫu) + …
- Nghi vấn: Did + S + V (nguyên mẫu) + …?
(Lưu ý: “V-ed” là động từ có quy tắc thêm -ed; “V2” là động từ bất quy tắc ở cột 2 trong bảng động từ bất quy tắc)
Nào, bây giờ chúng ta hãy cùng nhau “chiến đấu” với bài tập này nhé! Cô sẽ giải thích từng bước thật cẩn thận để các em dễ hiểu nha.
Bài 17: Hoàn thành câu sau đúng dạng thì quá khứ đơn
1. It/ be/ cloudy/ yesterday.
- Bước 1: Xác định chủ ngữ (It) và động từ (be).
- Bước 2: Nhận biết đây là câu khẳng định và có trạng từ chỉ thời gian “yesterday” (hôm qua) cho thấy sự việc đã xảy ra trong quá khứ.
- Bước 3: Với chủ ngữ “It” và động từ “be”, ở thì quá khứ đơn, chúng ta dùng “was”.
- Đáp án: It was cloudy yesterday.
2. In 1990/ we/ move/ to another city.
- Bước 1: Xác định chủ ngữ (we) và động từ (move).
- Bước 2: Nhận biết đây là câu khẳng định và có mốc thời gian “In 1990” (vào năm 1990) chỉ một sự việc đã xảy ra.
- Bước 3: “move” là động từ có quy tắc, khi chuyển sang quá khứ đơn chúng ta thêm “-ed” thành “moved”.
- Đáp án: In 1990, we moved to another city.
3. When/ you/ get/ the first gift?
- Bước 1: Xác định chủ ngữ (you) và động từ (get).
- Bước 2: Đây là câu hỏi có từ để hỏi “When” và là thì quá khứ đơn (ngụ ý hành động đã xảy ra).
- Bước 3: Với động từ thường trong câu hỏi quá khứ đơn, chúng ta dùng trợ động từ “Did” đứng trước chủ ngữ, và động từ chính giữ nguyên mẫu.
- Đáp án: When did you get the first gift?
4. She/ not/ go/ to the church/ five days ago.
- Bước 1: Xác định chủ ngữ (She) và động từ (go), có “not” nên đây là câu phủ định.
- Bước 2: Có dấu hiệu “five days ago” (cách đây năm ngày) cho thấy đây là thì quá khứ đơn.
- Bước 3: Với động từ thường trong câu phủ định quá khứ đơn, chúng ta dùng “didn’t” + động từ nguyên mẫu.
- Đáp án: She didn’t go to the church five days ago.
5. How/ be/ he/ yesterday?
- Bước 1: Xác định chủ ngữ (he) và động từ (be).
- Bước 2: Đây là câu hỏi có từ để hỏi “How” và có “yesterday”.
- Bước 3: Với chủ ngữ “he” và động từ “be” trong câu hỏi quá khứ đơn, chúng ta dùng “Was” đứng trước chủ ngữ.
- Đáp án: How was he yesterday?
6. Mr. and Mrs. James/ come back home/ and/ have/ lunch/ late/ last night?
- Bước 1: Xác định chủ ngữ (Mr. and Mrs. James – là số nhiều, tương đương “They”) và hai động từ (come back, have), đây là câu hỏi.
- Bước 2: Có dấu hiệu “last night” (tối qua) cho thấy đây là thì quá khứ đơn.
- Bước 3: Với động từ thường trong câu hỏi quá khứ đơn, chúng ta dùng “Did” đứng đầu câu, và các động từ chính giữ nguyên mẫu.
- Đáp án: Did Mr. and Mrs. James come back home and have lunch late last night?
7. They/ happy/ last holiday ?
- Bước 1: Xác định chủ ngữ (They) và tính từ “happy” (vui vẻ), ngụ ý động từ “to be”. Đây là câu hỏi.
- Bước 2: Có dấu hiệu “last holiday” (kỳ nghỉ trước) cho thấy đây là thì quá khứ đơn.
- Bước 3: Với chủ ngữ “They” và động từ “be” trong câu hỏi quá khứ đơn, chúng ta dùng “Were” đứng trước chủ ngữ.
- Đáp án: Were they happy last holiday?
8. How/ you/ get there?
- Bước 1: Xác định chủ ngữ (you) và động từ (get).
- Bước 2: Đây là câu hỏi có từ để hỏi “How” và ngụ ý hành động đã xảy ra trong quá khứ.
- Bước 3: Với động từ thường trong câu hỏi quá khứ đơn, chúng ta dùng “Did” đứng trước chủ ngữ, và động từ chính giữ nguyên mẫu.
- Đáp án: How did you get there?
9. I/ play/ football/ last/ Sunday.
- Bước 1: Xác định chủ ngữ (I) và động từ (play).
- Bước 2: Nhận biết đây là câu khẳng định và có dấu hiệu “last Sunday” (Chủ nhật tuần trước).
- Bước 3: “play” là động từ có quy tắc, khi chuyển sang quá khứ đơn chúng ta thêm “-ed” thành “played”.
- Đáp án: I played football last Sunday.
10. My/ mother/ make/ two/ cake/ four/ day/ ago.
- Bước 1: Xác định chủ ngữ (My mother) và động từ (make).
- Bước 2: Nhận biết đây là câu khẳng định và có dấu hiệu “four days ago” (cách đây bốn ngày).
- Bước 3: “make” là động từ bất quy tắc, quá khứ đơn của nó là “made”. (Lưu ý: “two cake” phải là “two cakes”, “four day” phải là “four days”).
- Đáp án: My mother made two cakes four days ago.
11. Tyler/ visit/ his/ grandmother/ last/ month.
- Bước 1: Xác định chủ ngữ (Tyler) và động từ (visit).
- Bước 2: Nhận biết đây là câu khẳng định và có dấu hiệu “last month” (tháng trước).
- Bước 3: “visit” là động từ có quy tắc, khi chuyển sang quá khứ đơn chúng ta thêm “-ed” thành “visited”.
- Đáp án: Tyler visited his grandmother last month.
12. Joni/ go/ zoo/ five/ day/ ago.
- Bước 1: Xác định chủ ngữ (Joni) và động từ (go).
- Bước 2: Nhận biết đây là câu khẳng định và có dấu hiệu “five days ago” (cách đây năm ngày).
- Bước 3: “go” là động từ bất quy tắc, quá khứ đơn của nó là “went”. (Lưu ý: “go zoo” phải là “go to the zoo”).
- Đáp án: Joni went to the zoo five days ago.
13. We/ have/ fun/ yesterday.
- Bước 1: Xác định chủ ngữ (We) và động từ (have).
- Bước 2: Nhận biết đây là câu khẳng định và có dấu hiệu “yesterday” (hôm qua).
- Bước 3: “have” là động từ bất quy tắc, quá khứ đơn của nó là “had”.
- Đáp án: We had fun yesterday.
14. My/ father/ not/ at the office/ the day/ before yesterday.
- Bước 1: Xác định chủ ngữ (My father – số ít) và trạng ngữ “at the office”, có “not” nên đây là câu phủ định với động từ “to be” (ẩn).
- Bước 2: Có dấu hiệu “the day before yesterday” (hôm kia) cho thấy đây là thì quá khứ đơn.
- Bước 3: Với chủ ngữ “My father” (số ít) và “be” trong câu phủ định quá khứ đơn, chúng ta dùng “wasn’t”.
- Đáp án: My father wasn’t at the office the day before yesterday.
15. Janet/ miss / the bus.
- Bước 1: Xác định chủ ngữ (Janet) và động từ (miss). Đây là câu khẳng định.
- Bước 2: Ngụ ý sự việc đã xảy ra trong quá khứ (không có dấu hiệu cụ thể nhưng bài tập yêu cầu chia quá khứ đơn).
- Bước 3: “miss” là động từ có quy tắc, khi chuyển sang quá khứ đơn chúng ta thêm “-ed” thành “missed”.
- Đáp án: Janet missed the bus.
16. she/ tidy/ her room.
- Bước 1: Xác định chủ ngữ (she) và động từ (tidy). Đây là câu khẳng định.
- Bước 2: Ngụ ý sự việc đã xảy ra trong quá khứ.
- Bước 3: “tidy” là động từ có quy tắc kết thúc bằng “y” đứng sau một phụ âm, khi chuyển sang quá khứ đơn chúng ta đổi “y” thành “i” rồi thêm “-ed” thành “tidied”.
- Đáp án: She tidied her room.
17. Nancy/ watch/ not/ television.
- Bước 1: Xác định chủ ngữ (Nancy) và động từ (watch), có “not” nên đây là câu phủ định.
- Bước 2: Ngụ ý sự việc đã xảy ra trong quá khứ.
- Bước 3: Với động từ thường trong câu phủ định quá khứ đơn, chúng ta dùng “didn’t” + động từ nguyên mẫu.
- Đáp án: Nancy didn’t watch television.
18. She/ read/ a book.
- Bước 1: Xác định chủ ngữ (She) và động từ (read). Đây là câu khẳng định.
- Bước 2: Ngụ ý sự việc đã xảy ra trong quá khứ.
- Bước 3: “read” là động từ bất quy tắc, quá khứ đơn của nó vẫn là “read” (viết giống nhưng đọc khác: /riːd/ thành /rɛd/).
- Đáp án: She read a book.
19. It/ not/ be/ cold.
- Bước 1: Xác định chủ ngữ (It) và động từ (be), có “not” nên đây là câu phủ định.
- Bước 2: Ngụ ý sự việc đã xảy ra trong quá khứ.
- Bước 3: Với chủ ngữ “It” và động từ “be” trong câu phủ định quá khứ đơn, chúng ta dùng “wasn’t”.
- Đáp án: It wasn’t cold.
20. They/ be/ late for the interview.
- Bước 1: Xác định chủ ngữ (They) và động từ (be). Đây là câu khẳng định.
- Bước 2: Ngụ ý sự việc đã xảy ra trong quá khứ.
- Bước 3: Với chủ ngữ “They” và động từ “be” trong câu khẳng định quá khứ đơn, chúng ta dùng “were”.
- Đáp án: They were late for the interview.
Các em thấy không, thì Quá khứ đơn không hề khó một chút nào nếu chúng ta nắm vững công thức và chịu khó học thuộc các động từ bất quy tắc! Cô hy vọng bài giải chi tiết này đã giúp các em hiểu rõ hơn về cách dùng và cấu tạo của thì Quá khứ đơn. Hãy luyện tập thật nhiều để ghi nhớ kiến thức tốt hơn nhé!
Hẹn gặp lại các em trong những bài học tiếp theo!
1.It was cloudy yesterday
2.In 1990,we moved to another city.
3.When did you get the first gift?
4.She didn’t go to the church five days ago.
5.How was he yesterday?
6.Did Mr and Mrs. James come back home and have lunch late last night?
7.Did they happy on their last holiday?
8.How could you get there?
9.I played football last sunday.
10.My mother made two cakes four days ago.
11.Tyler visited his grandmother last month.
12.Joni went to the zoo five days ago.
13.We had fun yesterday.
14.My father was not at the office in the day before yesterday.
15.Janet missed the bus.
16.She tidied her room.
17.Nancy didn’t watch television
18.She read a book
19.It wasn’t cold
20.They were late for the interview
she it was cloudy yesterday
we moved to another city in 1990
when you got the first gift
she didnt go to the church five days ago
how was he yesterday
were mr. and mrs james came back home and had lunch late last night
were they happy last holiday
how were you got there
i play football last sunday
my mother made four cake four day ago
tyler visited his grandmother last month
joni went zoo five day ago
we had fun yesterday
my father didnt at the office theday before yesterday
nancy didnt watch television
she read a book
it wasnt cold
they were late for the interview
neu sai bao minh nhe