Bài 7. Đặt 2 câu ghép:
a) Có quan hệ nguyên nhân – kết quả.
b) Có mối quan hệ g…
a) Có quan hệ nguyên nhân – kết quả.
b) Có mối quan hệ giả thuyết – kết quả (hoặc điều kiện – klết quả)
c) Có mối quan hệ tương phản.
d) Có mối quan hệ tăng tiến.
Hôm nay, cô sẽ hướng dẫn các em làm bài tập đặt câu ghép theo các mối quan hệ ngữ nghĩa khác nhau. Đây là một phần kiến thức rất quan trọng trong chương trình Tiếng Việt lớp 5 của chúng ta.
Trước hết, chúng ta cùng nhắc lại một chút kiến thức nhé. Câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại. Mỗi vế câu thường có đủ chủ ngữ, vị ngữ và thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với ý của những vế câu khác. Để nối các vế câu, chúng ta thường dùng các quan hệ từ hoặc các cặp quan hệ từ.
Bây giờ, cô trò mình cùng đi vào giải bài tập nhé!
a) Đặt 2 câu ghép có quan hệ nguyên nhân – kết quả
Để đặt loại câu này, các em cần nhớ rằng một vế câu sẽ nêu nguyên nhân, vế còn lại sẽ nêu kết quả do nguyên nhân đó gây ra. Chúng ta thường dùng các cặp quan hệ từ như: vì… nên…, do… nên…, nhờ… mà…
Câu 1: Vì bạn Minh chăm chỉ ôn bài nên bạn ấy đã làm bài thi rất tốt.
Phân tích: Vế 1 (nguyên nhân): “bạn Minh chăm chỉ ôn bài”. Vế 2 (kết quả): “bạn ấy đã làm bài thi rất tốt”. Cặp quan hệ từ là “Vì… nên…”.
Câu 2: Nhờ có đôi bàn tay khéo léo mà người nghệ nhân đã tạo ra những sản phẩm gốm sứ thật tinh xảo.
Phân tích: Vế 1 (nguyên nhân): “có đôi bàn tay khéo léo”. Vế 2 (kết quả): “người nghệ nhân đã tạo ra những sản phẩm gốm sứ thật tinh xảo”. Cặp quan hệ từ là “Nhờ… mà…”.
b) Đặt 2 câu ghép có mối quan hệ giả thuyết – kết quả (hoặc điều kiện – kết quả)
Với loại câu này, một vế câu sẽ nêu lên một điều kiện hoặc một giả định, vế còn lại chỉ kết quả có thể xảy ra nếu điều kiện đó được thực hiện. Các cặp quan hệ từ chúng ta hay dùng là: nếu… thì…, hễ… thì…, giá… thì…
Câu 1: Nếu ngày mai trời đẹp thì cả nhà em sẽ đi cắm trại.
Phân tích: Vế 1 (điều kiện): “ngày mai trời đẹp”. Vế 2 (kết quả): “cả nhà em sẽ đi cắm trại”. Cặp quan hệ từ là “Nếu… thì…”.
Câu 2: Giá như chúng ta biết quý trọng thời gian thì chúng ta đã không lãng phí nó.
Phân tích: Vế 1 (giả thuyết): “chúng ta biết quý trọng thời gian”. Vế 2 (kết quả): “chúng ta đã không lãng phí nó”. Cặp quan hệ từ là “Giá như… thì…”.
c) Đặt 2 câu ghép có mối quan hệ tương phản
Quan hệ tương phản có nghĩa là hai vế câu có ý nghĩa trái ngược, đối lập nhau. Các cặp quan hệ từ thường dùng là: tuy… nhưng…, mặc dù… nhưng…
Câu 1: Tuy hoàn cảnh gia đình rất khó khăn nhưng bạn Lan vẫn luôn nỗ lực vươn lên trong học tập.
Phân tích: Hai vế câu “hoàn cảnh gia đình rất khó khăn” và “bạn Lan vẫn luôn nỗ lực vươn lên trong học tập” có ý nghĩa đối lập nhau, được nối bằng cặp quan hệ từ “Tuy… nhưng…”.
Câu 2: Mặc dù cơn bão đã đi qua nhưng những thiệt hại mà nó để lại vẫn rất nặng nề.
Phân tích: Hai vế câu có ý nghĩa tương phản, một bên là sự việc đã kết thúc (bão đi qua), một bên là hậu quả vẫn còn đó (thiệt hại nặng nề). Chúng được nối bằng cặp quan hệ từ “Mặc dù… nhưng…”.
d) Đặt 2 câu ghép có mối quan hệ tăng tiến
Trong loại câu này, vế sau sẽ bổ sung ý nghĩa, làm tăng thêm mức độ cho ý của vế trước. Các em hãy dùng các cặp quan hệ từ: không những… mà…, chẳng những… mà…
Câu 1: Bạn Hà không những học giỏi mà bạn ấy còn hát rất hay.
Phân tích: Vế “bạn ấy còn hát rất hay” đã làm tăng thêm ý nghĩa tốt đẹp cho vế “Bạn Hà không những học giỏi”.
Câu 2: Chẳng những Bác Hồ là một vị lãnh tụ vĩ đại mà Người còn là một nhà thơ lớn của dân tộc.
Phân tích: Vế sau “Người còn là một nhà thơ lớn của dân tộc” đã bổ sung, nâng cao thêm sự vĩ đại của Bác được nêu ở vế trước.
Cô hy vọng qua phần hướng dẫn chi tiết này, các em đã nắm vững cách đặt các loại câu ghép. Các em hãy nhớ, để đặt câu hay, chúng ta cần chọn những cặp quan hệ từ cho phù hợp và các vế câu phải liên kết chặt chẽ với nhau về nghĩa nhé.
Chúc các em học tốt
a) – Vì Lan chăm chỉ học tập nên cuối năm Lan được kết quả tốt.
– Vì bạn An không chăm chỉ học tập nên cuối năm không đạt kết quả tốt
b) – Nếu bạn chăm chỉ luyện tập thì bạn sẽ đạt được những thành quả tốt đẹp.
– Nếu bạn học hành chăm chỉ bạn sẽ nhận được kết quả tốt
c) – Tuy bạn Nobita học không giỏi nhưng rất tốt bụng.
– Tuy nhà bạn B xa trường nhưng bạn đến trường rất đúng giờ.
d) – Bạn C không những học giỏi mà còn hát hay.
– Bạn An không những xinh đẹp và còn học rất giỏi.
P/S: câu c) trở về tuổi thơ xíu=))
P.PS: Học tốt!
a, vì bị ngã nên em không được đi xe đạp đến trường
do virus corona nên học sinh chúng em được nghỉ học
b, nếu như trời mưa to thì chúng em ko thể đi dã ngoại đc
nếu ngày mai trời nắng thì chúng em sẽ đi chơi trong công viên
c, tuy nhà xa nhưg mai vẫn đi học đúng giờ
tuy lan bị ốm nhưng bạn vẫn cố gắng đi học
d, mai ko chỉ học giỏi mà bạn còn hát rất hay
bạn ngọc ko chỉ xinh đẹp mà bạn lại còn rất chăm chỉ