Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Ba(OH)2 + SiO2 -> ?

Ba(OH)2 + SiO2 -> ?

Ba(OH)2 + SiO2 -> ?
Hỏi bởi:
3 câu trả lời

▲ 9
Kính chào các em học sinh thân mến! Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau phân tích và hoàn thành một phản ứng hóa học thú vị nhé.

Đề bài: Hoàn thành phương trình hóa học sau: Ba(OH)2 + SiO2 -> ?

Để giải bài tập này, chúng ta sẽ đi theo từng bước một, đúng như phương pháp mà các em đang được học trong chương trình sách giáo khoa mới:

Bước 1: Phân tích các chất tham gia phản ứng

  • Ba(OH)2 (Bari hiđroxit): Đây là một chất bazơ mạnh, cụ thể là một bazơ kiềm (vì Ba là kim loại kiềm thổ, tạo thành bazơ mạnh). Trong dung dịch, Ba(OH)2 sẽ phân li ra ion Ba2+ và ion OH.
  • SiO2 (Silic đioxit): Đây là một oxit phi kim, hay còn gọi là oxit axit. Tuy nhiên, SiO2 có một đặc điểm cần lưu ý: nó là oxit axit nhưng không tác dụng với nước để tạo thành axit (như SO2 hay CO2). Mặc dù vậy, nó vẫn thể hiện đầy đủ tính chất của một oxit axit khi tác dụng với bazơ hoặc oxit bazơ mạnh.

Bước 2: Xác định loại phản ứng và dự đoán sản phẩm

  • Chúng ta có một oxit axit (SiO2) tác dụng với một bazơ mạnh (Ba(OH)2). Đây là một phản ứng hóa học cơ bản của oxit axit với bazơ.
  • Quy tắc chung: Oxit axit + Bazơ -> Muối + Nước.
  • Để xác định muối tạo thành, chúng ta cần biết axit tương ứng với oxit axit SiO2. Axit tương ứng với SiO2 là axit silixic (H2SiO3). Mặc dù SiO2 không phản ứng với nước để tạo ra H2SiO3, nhưng trong phản ứng với bazơ, nó vẫn hình thành muối của axit silixic.
  • Muối được tạo thành sẽ là muối của kim loại Bari (Ba) với gốc axit silicat (SiO32-). Bari có hóa trị II (Ba2+), gốc silicat có hóa trị II (SiO32-). Vậy công thức của muối sẽ là BaSiO3 (Bari silicat).
  • Sản phẩm còn lại sẽ là nước (H2O).

Bước 3: Viết phương trình hóa học sơ bộ

Từ dự đoán ở trên, chúng ta có phương trình chưa cân bằng như sau:

Ba(OH)2 + SiO2 -> BaSiO3 + H2O

Bước 4: Cân bằng phương trình hóa học

Bây giờ chúng ta sẽ kiểm tra số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai vế của phương trình:

  • Nguyên tố Ba:
    • Vế trái: 1 nguyên tử Ba
    • Vế phải: 1 nguyên tử Ba
    • => Ba đã cân bằng.
  • Nguyên tố Si:
    • Vế trái: 1 nguyên tử Si
    • Vế phải: 1 nguyên tử Si
    • => Si đã cân bằng.
  • Nguyên tố O:
    • Vế trái: 2 nguyên tử O (trong OH) + 2 nguyên tử O (trong SiO2) = 4 nguyên tử O
    • Vế phải: 3 nguyên tử O (trong BaSiO3) + 1 nguyên tử O (trong H2O) = 4 nguyên tử O
    • => O đã cân bằng.
  • Nguyên tố H:
    • Vế trái: 2 nguyên tử H (trong OH)
    • Vế phải: 2 nguyên tử H (trong H2O)
    • => H đã cân bằng.

Phương trình đã tự cân bằng!

Kết quả cuối cùng:

Phương trình hóa học hoàn chỉnh là:

Ba(OH)2 + SiO2 → BaSiO3 + H2O

Giải thích thêm:

Phản ứng này là một ví dụ điển hình cho tính chất hóa học của oxit axit. Mặc dù SiO2 là một chất rắn, bền và khó nóng chảy, không tan trong nước và không tác dụng với nước, nhưng nó vẫn phản ứng mạnh với các dung dịch bazơ mạnh (như Ba(OH)2, NaOH, KOH) hoặc bazơ nóng chảy để tạo thành muối silicat và nước. Phản ứng này cũng tương tự như phản ứng trung hòa giữa axit và bazơ, vì oxit axit có vai trò tương tự như axit khi tác dụng với bazơ.

Hy vọng qua bài giải chi tiết này, các em đã hiểu rõ hơn về tính chất hóa học của SiO2 và cách hoàn thành, cân bằng các phương trình hóa học tương tự nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

Giải thích các bước giải:

Phản ưng tạo ra kết tủa

\(Ba(OH)_2(đặc)+SiO_2\[\xrightarrow{t^o}\]BaSiO_3↓+H_2O\)

 

Trả lời bởi: An Nhien Le
▲ 1

\(SiO_2+Ba(OH)_{2đ}\) \(\xrightarrow{t^o}\) \(BaSiO_3+H_2O\)

Trả lời bởi: nguyendinh

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo