Cách đổi từ đơn vị Pa sang cmHg. Biết \(p_0 = 1,013.10^{5} (Pa)\),\( g = 10 (m//…
Để làm được bài tập này, chúng ta cần nhớ lại một số khái niệm và công thức cơ bản.
1. Hiểu về áp suất khí quyển chuẩn:
Chúng ta biết rằng, áp suất khí quyển chuẩn \(p_0\) thường được lấy bằng \(1,013.10^{5} Pa\). Đây là một giá trị áp suất trung bình của khí quyển tại mực nước biển ở nhiệt độ 0 độ C.
2. Mối liên hệ giữa áp suất và cột chất lỏng:
Áp suất do một cột chất lỏng gây ra tại đáy được tính bằng công thức:
\[ p = Dgh \]
Trong đó:
– \(p\) là áp suất (đơn vị Pa).
– \(D\) là khối lượng riêng của chất lỏng (đơn vị \(kg/m^3\)).
– \(g\) là gia tốc trọng trường (đơn vị \(m/s^2\)).
– \(h\) là chiều cao của cột chất lỏng (đơn vị mét).
3. Vận dụng vào bài toán:
Đề bài cho chúng ta biết:
– Áp suất khí quyển chuẩn \(p_0 = 1,013.10^{5} Pa\).
– Gia tốc trọng trường \(g = 10 m/s^2\).
– Khối lượng riêng của thủy ngân \(D_{Hg} = 13600 kg/m^3\).
Chúng ta cần tìm xem áp suất khí quyển chuẩn \(p_0\) tương ứng với chiều cao bao nhiêu của cột thủy ngân. Nghĩa là, chúng ta sẽ đặt áp suất khí quyển \(p_0\) bằng áp suất do cột thủy ngân gây ra và đi tìm chiều cao \(h_{Hg}\) của cột thủy ngân đó.
Theo công thức áp suất chất lỏng, ta có:
\[ p_0 = D_{Hg} \cdot g \cdot h_{Hg} \]
4. Tìm chiều cao cột thủy ngân \(h_{Hg}\):
Từ công thức trên, chúng ta có thể suy ra \(h_{Hg}\) như sau:
\[ h_{Hg} = \frac{p_0}{D_{Hg} \cdot g} \]
Bây giờ, chúng ta thay các giá trị đã cho vào công thức:
\[ h_{Hg} = \frac{1,013.10^{5} (Pa)}{13600 (kg/m^3) \cdot 10 (m/s^2)} \]
\[ h_{Hg} = \frac{1,013.10^{5}}{136000} (m) \]
\[ h_{Hg} = \frac{101300}{136000} (m) \]
\[ h_{Hg} \approx 0,74485 (m) \]
5. Đổi sang đơn vị cmHg:
Đơn vị cmHg có nghĩa là chúng ta muốn biểu diễn áp suất bằng chiều cao của cột thủy ngân tính bằng centimet. Vì vậy, chúng ta cần đổi \(h_{Hg}\) từ mét sang centimet.
Ta biết rằng \(1 m = 100 cm\). Do đó:
\[ h_{Hg} (cm) = h_{Hg} (m) \cdot 100 \]
\[ h_{Hg} (cm) \approx 0,74485 \cdot 100 (cm) \]
\[ h_{Hg} (cm) \approx 74,485 (cm) \]
Vậy, áp suất khí quyển chuẩn \(p_0 = 1,013.10^{5} Pa\) tương đương với chiều cao khoảng 74,485 cm của cột thủy ngân.
Tuy nhiên, trong thực tế, giá trị quy ước áp suất khí quyển chuẩn bằng milimet thủy ngân (mmHg) là 760 mmHg, và từ đó chúng ta có thể suy ra cmHg. Giá trị \(760 mmHg\) này xuất phát từ các phép đo thực nghiệm và các quy ước quốc tế.
Để hiểu rõ hơn cách quy đổi này, chúng ta có thể kiểm tra lại với giá trị chuẩn đã biết. Nếu \(1 atm = 1,013.10^5 Pa\) và \(1 atm = 760 mmHg\), thì:
\[ 1,013.10^5 Pa = 760 mmHg \]
Từ đó, để đổi từ Pa sang mmHg:
\[ 1 Pa = \frac{760}{1,013.10^5} mmHg \]
Và để đổi từ Pa sang cmHg, ta chia cho 100:
\[ 1 Pa = \frac{760}{1,013.10^5 \cdot 100} cmHg \]
\[ 1 Pa = \frac{7,60}{1,013.10^5} cmHg \]
Bây giờ, chúng ta dùng mối quan hệ này để đổi \(p_0\):
\[ p_0 (cmHg) = p_0 (Pa) \cdot \frac{7,60}{1,013.10^5} \]
\[ p_0 (cmHg) = 1,013.10^5 (Pa) \cdot \frac{7,60}{1,013.10^5} \frac{cmHg}{Pa} \]
\[ p_0 (cmHg) = 7,60 \cdot 100 (cmHg) \]
\[ p_0 (cmHg) = 760 (cmHg) \]
À, có một sự nhầm lẫn nhỏ trong cách tiếp cận ban đầu. Giá trị \(1,013.10^5 Pa\) tương ứng với 760 mmHg, chứ không phải 76 cmHg như kết quả tính toán có vẻ cho ra.
Để đổi từ Pa sang cmHg, chúng ta sẽ dùng mối quan hệ đã được thiết lập và quy ước:
1 atm = \(1,013 \times 10^5\) Pa = 760 mmHg = 76 cmHg.
Như vậy, để đổi một giá trị áp suất \(p\) từ Pa sang cmHg, ta sử dụng tỉ lệ sau:
\[ \frac{p_{Pa}}{1,013 \times 10^5 Pa} = \frac{p_{cmHg}}{76 cmHg} \]
Suy ra công thức đổi:
\[ p_{cmHg} = p_{Pa} \times \frac{76 cmHg}{1,013 \times 10^5 Pa} \]
Ví dụ, nếu đề bài yêu cầu đổi 1 \(atm\) sang cmHg, thì:
\[ 1 atm (Pa) = 1,013 \times 10^5 Pa \]
\[ p_{cmHg} = (1,013 \times 10^5 Pa) \times \frac{76 cmHg}{1,013 \times 10^5 Pa} = 76 cmHg \]
Nếu chúng ta có một áp suất khác, ví dụ \(p = 2,026 \times 10^5 Pa\), thì:
\[ p_{cmHg} = (2,026 \times 10^5 Pa) \times \frac{76 cmHg}{1,013 \times 10^5 Pa} = 2 \times 76 cmHg = 152 cmHg \]
Tóm lại, cách đổi từ đơn vị Pa sang cmHg dựa trên quy ước quốc tế về áp suất khí quyển chuẩn, cụ thể là:
\(1,013 \times 10^5 Pa\) tương đương với 76 cmHg.
Từ đó, ta có thể thiết lập tỉ lệ để đổi bất kỳ giá trị áp suất nào.
Các em nhớ ghi lại công thức và cách suy luận này nhé. Nếu có thắc mắc gì, cứ mạnh dạn hỏi thầy!
Đáp án + Giải thích các bước giải:
Cột thủy ngân cao \(h = 1cmHg = 0,01 (mHg)\) có áp suất tương ứng là:
\(p = 10D_[hg] h = 10.13600 . 0,01 = 1360 (Pa)\)
\(to 1Pa\) ứng với độ cao cột thủy ngân là:
\(h’ = 1/1360 (cmHg) \)