Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

They called New York “the Big Apple”. Maybe it is not exact like an apple, it’s …

They called New York “the Big Apple”. Maybe it is not exact like an apple, it’s …

They called New York “the Big Apple”. Maybe it is not exact like an apple, it’s certainly very big ……..(1)……… expensive. There are too many people, that’s the problem. The streets are always full ……..(2)……… cars and trucks, you can never find a place to park there.
If you have enough money, you can ……..(3)……… a taxi. New York cabs are yellow. They look all the same. But the ……..(4)……… are very different. Some were born and raised in New York, but many are newcomers to the United States. A few drive ……..(5)………, but most go very and very fast. The cab driving is a difficult job. It can be dangerous, too. Thieves often try to ……..(6 the drivers’ money. Drivers sometimes get hurt.
If you don’t want to take a taxi, you can go by bus ……..(7)……… you can take the subway. The subway is quick and it’s ……..(8)………, but parts of it are old and dirty. Lights don’t always work and there are often fires on the track. On some subway lines, there ……..(9)… new, clean, silver trains. But you can’t ……..(10)……… the color of the old trains easily. There is too much dirt and too much graffiti, inside and out side.
Hỏi bởi:
2 câu trả lời
▲ 6
Chào các em, hôm nay cô trò mình sẽ cùng nhau chinh phục một bài tập điền từ rất thú vị trong sách giáo khoa Tiếng Anh lớp 7 nhé. Các em hãy mở sách ra và nhìn vào bài tập này nào. Chúng ta sẽ cùng nhau phân tích từng chỗ trống một.

Chúng ta có 10 chỗ trống cần điền. Cô sẽ hướng dẫn các em từng bước một, dựa vào ngữ cảnh của câu và kiến thức ngữ pháp mà chúng ta đã học.

Chỗ trống (1)

Câu đang nói về New York. Sau chỗ trống này là từ “expensive”.
“Maybe it is not exact like an apple, it’s certainly very big ……..(1)……… expensive.”
Ở đây, chúng ta cần một liên từ để nối hai tính từ “big” và “expensive”. Hai tính từ này cùng mô tả New York và đều mang ý nghĩa tích cực hoặc trung lập (hoặc ít nhất là mô tả một đặc điểm).
Trong Tiếng Anh, khi nối hai tính từ có ý nghĩa tương đương hoặc bổ sung cho nhau, chúng ta thường dùng liên từ “and”.
Vậy chỗ trống (1) sẽ điền là “and”.
Câu hoàn chỉnh sẽ là: “Maybe it is not exact like an apple, it’s certainly very big and expensive.”

Chỗ trống (2)

Câu đang nói về đường phố ở New York.
“The streets are always full ……..(2)……… cars and trucks, you can never find a place to park there.”
Chúng ta thấy cụm “full …”. Khi nói một cái gì đó đầy cái gì đó, chúng ta dùng cấu trúc “full of something”.
Từ “cars” và “trucks” là danh từ số nhiều.
Vậy chỗ trống (2) sẽ điền là “of”.
Câu hoàn chỉnh sẽ là: “The streets are always full of cars and trucks, you can never find a place to park there.”

Chỗ trống (3)

Câu đưa ra một lựa chọn khi có đủ tiền.
“If you have enough money, you can ……..(3)……… a taxi.”
Đứng sau động từ khuyết thiếu “can” là một động từ nguyên mẫu không “to”.
Trong trường hợp này, chúng ta muốn nói đến việc sử dụng hoặc bắt một chiếc taxi. Động từ phù hợp nhất là “take”. Chúng ta thường nói “take a taxi”.
Vậy chỗ trống (3) sẽ điền là “take”.
Câu hoàn chỉnh sẽ là: “If you have enough money, you can take a taxi.”

Chỗ trống (4)

Câu đang nói về những người lái taxi ở New York.
“But the ……..(4)……… are very different.”
Trước chỗ trống là mạo từ “the” và sau chỗ trống là động từ “are” số nhiều. Điều này cho thấy chúng ta cần điền một danh từ số nhiều.
Câu trước đó nói “New York cabs are yellow.” “Cabs” ở đây là xe taxi.
Câu tiếp theo nói về những người lái xe taxi: “Some were born and raised in New York, but many are newcomers to the United States.”
Vậy “the ……..(4)………” ở đây ám chỉ những người lái taxi, hay còn gọi là “drivers”.
Vậy chỗ trống (4) sẽ điền là “drivers”.
Câu hoàn chỉnh sẽ là: “But the drivers are very different.”

Chỗ trống (5)

Câu nói về cách lái xe của các tài xế taxi.
“A few drive ……..(5)………, but most go very and very fast.”
Chỗ trống này cần một trạng từ để bổ nghĩa cho động từ “drive”.
“A few drive …” có nghĩa là một vài người lái xe theo một cách nào đó. Cụm “but most go very and very fast” gợi ý rằng “a few” lái theo một cách khác với “most”, có thể là chậm hơn hoặc cẩn thận hơn.
Tuy nhiên, trong bài văn này, các lựa chọn thường là “slowly” (chậm) hoặc “carefully” (cẩn thận) khi đối lập với “fast” (nhanh). Dựa vào ngữ cảnh và các từ vựng phổ biến trong chủ đề giao thông, “slowly” là lựa chọn hợp lý nhất để đối lập với “very and very fast”.
Vậy chỗ trống (5) sẽ điền là “slowly”.
Câu hoàn chỉnh sẽ là: “A few drive slowly, but most go very and very fast.”

Chỗ trống (6)

Câu nói về nguy hiểm mà tài xế taxi có thể gặp phải.
“Thieves often try to ……..(6)……… the drivers’ money.”
Chúng ta cần một động từ đứng sau “try to”. “Thieves” (tên trộm) thường cố gắng làm gì đó với tiền của tài xế.
Động từ có nghĩa là “lấy đi” hoặc “cướp” tiền là “steal”.
Vậy chỗ trống (6) sẽ điền là “steal”.
Câu hoàn chỉnh sẽ là: “Thieves often try to steal the drivers’ money.”

Chỗ trống (7)

Câu đưa ra lựa chọn di chuyển khác khi không muốn đi taxi.
“If you don’t want to take a taxi, you can go by bus ……..(7)……… you can take the subway.”
Chúng ta thấy hai lựa chọn được đưa ra: “go by bus” và “take the subway”. Giữa hai lựa chọn này, chúng ta dùng liên từ “or” để chỉ sự lựa chọn.
Vậy chỗ trống (7) sẽ điền là “or”.
Câu hoàn chỉnh sẽ là: “If you don’t want to take a taxi, you can go by bus or you can take the subway.”

Chỗ trống (8)

Câu đang mô tả tàu điện ngầm (subway).
“The subway is quick and it’s ……..(8)………, but parts of it are old and dirty.”
Ở đây, chúng ta cần một tính từ để mô tả tàu điện ngầm, cùng với tính từ “quick”.
“quick” là một tính từ. “and it’s …” cũng cần một tính từ.
“but parts of it are old and dirty” nói về mặt tiêu cực. Vậy tính từ ở đây có thể là một mặt tích cực khác. Trong các phương tiện giao thông công cộng, “cheap” (rẻ) là một đặc điểm thường đi đôi với “quick”.
Vậy chỗ trống (8) sẽ điền là “cheap”.
Câu hoàn chỉnh sẽ là: “The subway is quick and it’s cheap, but parts of it are old and dirty.”

Chỗ trống (9)

Câu đang nói về các loại tàu điện ngầm.
“On some subway lines, there ……..(9)… new, clean, silver trains.”
Ở đây, chúng ta cần động từ “to be” ở thì hiện tại đơn. Cấu trúc “there is/are” được dùng để nói về sự tồn tại của một cái gì đó.
“new, clean, silver trains” là danh từ số nhiều (trains). Do đó, chúng ta cần dùng “there are”.
Vậy chỗ trống (9) sẽ điền là “are”.
Câu hoàn chỉnh sẽ là: “On some subway lines, there are new, clean, silver trains.”

Chỗ trống (10)

Câu nói về việc nhận biết các loại tàu điện ngầm cũ.
“But you can’t ……..(10)……… the color of the old trains easily.”
Chúng ta cần một động từ đứng sau “can’t”.
“the color of the old trains” là thứ chúng ta muốn làm gì đó với nó.
“There is too much dirt and too much graffiti” là lý do tại sao chúng ta “can’t” làm gì đó với màu sắc.
“Can’t see” (không nhìn thấy) là phù hợp nhất trong ngữ cảnh này, vì bụi bẩn và graffiti làm che khuất màu sắc.
Vậy chỗ trống (10) sẽ điền là “see”.
Câu hoàn chỉnh sẽ là: “But you can’t see the color of the old trains easily.”

Như vậy là cô trò mình đã cùng nhau hoàn thành xong bài tập điền từ này rồi. Các em thấy đó, chỉ cần chúng ta đọc kỹ câu, hiểu ý nghĩa của nó và nhớ lại các cấu trúc ngữ pháp, từ vựng đã học thì việc giải bài tập sẽ trở nên dễ dàng hơn rất nhiều. Hãy ôn tập kỹ các cấu trúc và từ vựng này nhé các em!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

1. and

2. of (full of: đầy)

3. take

4. drivers

5. slowly

6. steal (lấy trộm)

7. or

8. cheap

9. are

10. see

Trả lời bởi: Nguyên Phan

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo