Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Cân bằng PTHH và giải thích ạ! 1, Fe2O3 + CO —-> FexOy +CO2 2, CnH2n-2 + ? ——> C…

Cân bằng PTHH và giải thích ạ!
1, Fe2O3 + CO —-> FexOy +CO2
2, CnH2n-2 + ? ——> C…

Cân bằng PTHH và giải thích ạ!
1, Fe2O3 + CO —-> FexOy +CO2
2, CnH2n-2 + ? ——> CO2 + H2O
Hỏi bởi:
3 câu trả lời

▲ 3
Xin chào các em học sinh yêu quý! Thật vui khi hôm nay thầy/cô được cùng các em giải đáp những bài tập hóa học thú vị này. Việc cân bằng phương trình hóa học là một kỹ năng vô cùng quan trọng, giúp chúng ta hiểu rõ hơn về định luật bảo toàn khối lượng và cách các nguyên tố chuyển hóa trong phản ứng. Chúng ta sẽ cùng nhau thực hiện từng bước một nhé!

Nguyên tắc chung để cân bằng phương trình hóa học (PP đại số hoặc PP đếm nguyên tử):

  1. Ghi phương trình hóa học dưới dạng tổng quát.
  2. Đếm số nguyên tử của từng nguyên tố ở hai vế (trước và sau phản ứng).
  3. Đặt hệ số thích hợp trước các công thức hóa học sao cho số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai vế bằng nhau. Ưu tiên cân bằng các nguyên tố xuất hiện ít nhất, hoặc kim loại, phi kim trước, sau đó đến Hiđro và cuối cùng là Oxi.
  4. Kiểm tra lại toàn bộ các nguyên tố.
  5. Lưu ý: Hệ số phải là số nguyên tối giản.

Bây giờ, chúng ta sẽ áp dụng các bước này vào từng bài tập cụ thể:

Bài 1: Cân bằng phương trình: Fe2O3 + CO —-> FexOy + CO2

Đây là phản ứng khử oxit sắt (Fe2O3) bằng khí cacbon oxit (CO) để tạo ra một oxit sắt khác (FexOy) và khí cacbonic (CO2). Trong phản ứng này, CO là chất khử, lấy đi nguyên tố Oxi từ Fe2O3.

Bước 1: Viết phương trình hóa học chưa cân bằng (đã có sẵn).

\[ \text{Fe}_2\text{O}_3 + \text{CO} \longrightarrow \text{Fe}_x\text{O}_y + \text{CO}_2 \]

Bước 2: Đặt các hệ số \(a, b, c, d\) vào trước các công thức hóa học.

\[ a\text{Fe}_2\text{O}_3 + b\text{CO} \longrightarrow c\text{Fe}_x\text{O}_y + d\text{CO}_2 \]

Bước 3: Lập các phương trình bảo toàn nguyên tử cho từng nguyên tố.

Chúng ta sẽ cân bằng số nguyên tử của từng nguyên tố ở hai vế:

  • Với nguyên tố Sắt (Fe):

    Số nguyên tử Fe ở vế trái là \(a \times 2\).

    Số nguyên tử Fe ở vế phải là \(c \times x\).

    Để Fe cân bằng: \(2a = cx\) (Phương trình 1)

  • Với nguyên tố Cacbon (C):

    Số nguyên tử C ở vế trái là \(b \times 1\).

    Số nguyên tử C ở vế phải là \(d \times 1\).

    Để C cân bằng: \(b = d\) (Phương trình 2)

  • Với nguyên tố Oxi (O):

    Số nguyên tử O ở vế trái là \(a \times 3 + b \times 1\).

    Số nguyên tử O ở vế phải là \(c \times y + d \times 2\).

    Để O cân bằng: \(3a + b = cy + 2d\) (Phương trình 3)

Bước 4: Giải hệ phương trình và tìm các hệ số.

Chúng ta có 4 ẩn \(a, b, c, d\) và 3 phương trình. Điều này có nghĩa là chúng ta có thể chọn một ẩn bất kỳ và gán giá trị cho nó (thường là 1) để tìm các ẩn còn lại.

Từ Phương trình 2, ta có \(b = d\). Thay \(b = d\) vào Phương trình 3:

\[ 3a + b = cy + 2b \]

\[ 3a = cy + b \]

Vậy ta có hệ phương trình đơn giản hơn:

1) \(2a = cx\)

2) \(b = d\)

3) \(3a = cy + b\)

Để tiện giải, chúng ta hãy đặt \(a = x\). (Lý do chọn \(a = x\) là để làm cho hệ số Fe bên trái là \(2x\) và bên phải là \(cx\), giúp \(c\) có giá trị nguyên hoặc đơn giản hơn khi chia cho \(x\)).

  • Thay \(a = x\) vào Phương trình 1:

    \(2x = cx \Rightarrow c = 2\)

  • Thay \(a = x\) và \(c = 2\) vào Phương trình 3:

    \(3x = 2y + b \Rightarrow b = 3x – 2y\)

  • Từ Phương trình 2:

    \(d = b \Rightarrow d = 3x – 2y\)

Vậy các hệ số là:

  • \(a = x\)
  • \(b = 3x – 2y\)
  • \(c = 2\)
  • \(d = 3x – 2y\)

Bước 5: Viết phương trình đã cân bằng.

Thay các hệ số vừa tìm được vào phương trình tổng quát:

\[ \mathbf{x}\text{Fe}_2\text{O}_3 + \mathbf{(3x – 2y)}\text{CO} \longrightarrow \mathbf{2}\text{Fe}_x\text{O}_y + \mathbf{(3x – 2y)}\text{CO}_2 \]

Bước 6: Kiểm tra lại.

  • Fe: Vế trái: \(x \times 2 = 2x\). Vế phải: \(2 \times x = 2x\). (Đã cân bằng)
  • C: Vế trái: \((3x – 2y) \times 1 = 3x – 2y\). Vế phải: \((3x – 2y) \times 1 = 3x – 2y\). (Đã cân bằng)
  • O: Vế trái: \(x \times 3 + (3x – 2y) \times 1 = 3x + 3x – 2y = 6x – 2y\).
  • Vế phải: \(2 \times y + (3x – 2y) \times 2 = 2y + 6x – 4y = 6x – 2y\). (Đã cân bằng)

Vậy phương trình đã được cân bằng chính xác!

Bài 2: Cân bằng phương trình: CnH2n-2 + ? ——> CO2 + H2O

Đây là phản ứng cháy của một hiđrocacbon có công thức chung là \(C_nH_{2n-2}\). Khi hiđrocacbon cháy trong không khí, nó sẽ tác dụng với Oxi (\(O_2\)) để tạo thành Cacbon đioxit (\(CO_2\)) và Nước (\(H_2O\)).

Bước 1: Điền chất còn thiếu và viết phương trình hóa học chưa cân bằng.

Chất còn thiếu chính là Khí Oxi (\(O_2\)).

\[ \text{C}_n\text{H}_{2n-2} + \text{O}_2 \longrightarrow \text{CO}_2 + \text{H}_2\text{O} \]

Bước 2: Đặt các hệ số \(a, b, c, d\) vào trước các công thức hóa học (thường ta sẽ đặt 1 cho chất phức tạp nhất, ở đây là \(C_nH_{2n-2}\)).

Ta gán hệ số cho \(C_nH_{2n-2}\) là 1:

\[ 1\text{C}_n\text{H}_{2n-2} + b\text{O}_2 \longrightarrow c\text{CO}_2 + d\text{H}_2\text{O} \]

Bước 3: Cân bằng lần lượt từng nguyên tố.

Chúng ta sẽ ưu tiên cân bằng Cacbon (C), sau đó đến Hiđro (H), và cuối cùng là Oxi (O).

  • Cân bằng nguyên tố Cacbon (C):

    Số nguyên tử C ở vế trái là \(1 \times n = n\).

    Số nguyên tử C ở vế phải là \(c \times 1\).

    Để C cân bằng: \(c = n\).

    Phương trình trở thành:

    \[ \text{C}_n\text{H}_{2n-2} + b\text{O}_2 \longrightarrow n\text{CO}_2 + d\text{H}_2\text{O} \]

  • Cân bằng nguyên tố Hiđro (H):

    Số nguyên tử H ở vế trái là \(1 \times (2n-2) = 2n-2\).

    Số nguyên tử H ở vế phải là \(d \times 2\).

    Để H cân bằng: \(2n-2 = 2d \Rightarrow d = \frac{2n-2}{2} = n-1\).

    Phương trình trở thành:

    \[ \text{C}_n\text{H}_{2n-2} + b\text{O}_2 \longrightarrow n\text{CO}_2 + (n-1)\text{H}_2\text{O} \]

  • Cân bằng nguyên tố Oxi (O):

    Số nguyên tử O ở vế phải là \(n \times 2\) (trong \(n\text{CO}_2\)) \(+\) \((n-1) \times 1\) (trong \((n-1)\text{H}_2\text{O}\)).

    Tổng số O ở vế phải là \(2n + (n-1) = 3n – 1\).

    Số nguyên tử O ở vế trái là \(b \times 2\) (trong \(b\text{O}_2\)).

    Để O cân bằng: \(2b = 3n – 1 \Rightarrow b = \frac{3n-1}{2}\).

    Phương trình trở thành:

    \[ \text{C}_n\text{H}_{2n-2} + \frac{3n-1}{2}\text{O}_2 \longrightarrow n\text{CO}_2 + (n-1)\text{H}_2\text{O} \]

Bước 4: Đảm bảo các hệ số là số nguyên tối giản (nếu có thể).

Hiện tại có hệ số \(\frac{3n-1}{2}\) là phân số. Để loại bỏ phân số, chúng ta sẽ nhân tất cả các hệ số trong phương trình với 2:

\[ \mathbf{2}\text{C}_n\text{H}_{2n-2} + \mathbf{(3n-1)}\text{O}_2 \longrightarrow \mathbf{2n}\text{CO}_2 + \mathbf{2(n-1)}\text{H}_2\text{O} \]

Bước 5: Kiểm tra lại.

  • C: Vế trái: \(2 \times n = 2n\). Vế phải: \(2n \times 1 = 2n\). (Đã cân bằng)
  • H: Vế trái: \(2 \times (2n-2) = 4n – 4\). Vế phải: \(2(n-1) \times 2 = 4n – 4\). (Đã cân bằng)
  • O: Vế trái: \((3n-1) \times 2 = 6n – 2\).
  • Vế phải: \(2n \times 2 + 2(n-1) \times 1 = 4n + 2n – 2 = 6n – 2\). (Đã cân bằng)

Vậy phương trình đã được cân bằng chính xác!

Hy vọng qua lời giải chi tiết và các bước phân tích rõ ràng này, các em đã nắm vững cách cân bằng các phương trình hóa học. Hãy luôn nhớ rằng việc thực hành thường xuyên sẽ giúp các em thành thạo kỹ năng này hơn nhé! Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 14

Đáp án:

\(1.  xFe_2O_3+(3x-2y)CO\overset(t^o)(->)2Fe_xO_y+(3x-2y)CO_2↑\)

\(2.  2C_nH_(2n-2)+(3n-1)O_2\overset(t^o)(->)2nCO_2↑+(2n-2)H_2O\)

Giải thích các bước giải:

\(1.  Fe_2O_3+CO-\overset(t^o)(->)Fe_xO_y+CO_2↑\)

Cân bằng hệ số của \(Fe\):

\(=>xFe_2O_3\) và \(2Fe_xO_y\)

\(=>\) Phương trình hiện tại:

\(xFe_2O_3+CO-\overset(t^o)(->)2Fe_xO_y+CO_2↑\)

Cân bằng hệ số của \(C\):

Trong phương trình khử không hết của \(Fe\): \(n_(text(chất khử))=n_(O\text(/)\text(oxit ban đầu))-n_(O\text(/)\text(oxit sau phản ứng))=3x-2y\)

\(=>(3x-2y)CO\) và \((3x-2y)CO_2\)

\(=>\) Phương trình đã cân bằng:

\(xFe_2O_3+(3x-2y)CO\overset(t^o)(->)2Fe_xO_y+(3x-2y)CO_2↑\)

\(2.  C_nH_(2n-2)+?->CO_2+H_2O\)

Chỗ trống cần điền chỉ có thể là \(O_2\)

\(=>\) Phương trình:

\(C_nH_(2n-2)+O_2-\overset(t^o)(->)CO_2+H_2O\)

Cân bằng \(C\) và \(H\):

\(=>nCO_2\) và \((n-1)H_2O\)

\(=>\) Phương trình:

\(C_nH_(2n-2)+O_2-\overset(t^o)(->)nCO_2+(n-1)H_2O\)

Cân bằng \(O\):

\(=>(3n-1)/2O_2\)

\(=>\) Phương trình:

\(C_nH_(2n-2)+(3n-1)/2O_2-\overset(t^o)(->)nCO_2+(n-1)H_2O\)

Vì các hệ số cân bằng có chứa phân số có mẫu là \(2\)

\(=>\) Nhân tất cả hệ số cho \(2\)

\(=>\) Phương trình đã cân bằng:

\(2C_nH_(2n-2)+(3n-1)O_2\overset(t^o)(->)2nCO_2↑+(2n-2)H_2O\)

Trả lời bởi:
▲ 8

Giải thích các bước giải:

 1/. Dạng bài này phải giải thích bằng cân bằng phản ứng oxi hóa khử, không biết bạn đã học chưa?

\(Fe_2^{+3}O_3+C^{+2}O\) \(\xrightarrow{t^o}\) \(Fe_x^{+2y/x}O_y+C^{+4}O_2↑\)

+ Chất khử:  \(CO\)

+ Chất oxi hóa: \(Fe_2O_3\)

+ Quá trình oxi hóa:

\((3x-2y)\)  x   \(|C^{+2}→C^{+4}+2e\)

+ Quá trình khử:

\(1\)  x                \(|xFe_2^{+3}→2Fe_x^{+2y/x}+2(3x-2y)e\)

+ Cân bằng PT:

\(xFe_2O_3+(3x-2y)CO\) \(\xrightarrow{t^o}\) \(2Fe_xO_y+(3x-2y)CO_2↑\)

————————–

2/.

\(C_nH_{2n-2}+O_2\) \(\xrightarrow{t^o}\) \(CO_2↑+H_2O\)

+ Ta xét số nguyên tử \(H\) ở 2 vế: \(2n-2\) \(H=2H\) ⇒ Thêm \(2\) vào \(C_nH_{2n-2}\) và thêm \(2n-2\) vào \(H_2O\)

+ Xét số nguyên tử \(C\) ở 2 vế:  \(2n\) \(C=C\) ⇒ Thêm \(2n\) vào \(CO_2\)

+ Xét số nguyên tử \(O\) ở 2 vế: \(2O=2n.2+2n-2\) \(O\) ⇔ \(2O=6n-2=2(3n-1)\) \(O\) ⇒ Thêm \((3n-1)\) vào \(O_2\)

Phương trình cân bằng là:

\(2C_nH_{2n-2}+(3n-1)O_2\) \(\xrightarrow{t^o}\) \(2nCO_2↑+(2n-2)H_2O\)

Trả lời bởi: Trắng Hạ

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo