Căn phòng có thể tích 60m3. Tăng nhiệt độ của phòng từ 100C đến 270C. Biết khối …
Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau giải một bài tập rất thú vị liên quan đến ứng dụng của các định luật về chất khí, cụ thể là định luật Gay-Lussac và phương trình trạng thái khí lí tưởng, trong một tình huống thực tế là sự thay đổi khối lượng không khí trong phòng khi nhiệt độ tăng.
Để giải quyết bài toán này, chúng ta sẽ đi theo các bước rõ ràng và có lí giải cụ thể cho từng bước nhé!
Phân tích đề bài:
Chúng ta có một căn phòng với thể tích không đổi. Nhiệt độ của phòng tăng từ \(10^\circ C\) lên \(27^\circ C\). Điều kiện tiêu chuẩn (STP) và khối lượng riêng của không khí ở điều kiện này được cho. Áp suất trong phòng được coi là áp suất chuẩn (không đổi, bằng áp suất môi trường). Chúng ta cần tìm khối lượng không khí thoát ra khỏi phòng.
Cơ sở lí thuyết cần dùng:
Khi áp suất và thể tích của khối khí không đổi, khối lượng riêng của chất khí tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối của nó. Mối quan hệ này có thể được suy ra từ phương trình trạng thái khí lí tưởng \(PV = \frac{m}{M}RT\), trong đó \(R\) là hằng số khí, \(M\) là khối lượng mol của không khí.
Từ đó, ta có khối lượng riêng \(\rho = \frac{m}{V} = \frac{PM}{RT}\). Vì \(P\), \(M\), \(R\) là các hằng số, nên ta có thể viết \(\rho \cdot T = \text{hằng số}\). Điều này có nghĩa là \(\rho_1 T_1 = \rho_2 T_2\).
Lưu ý quan trọng: Trong các công thức về chất khí, nhiệt độ phải luôn được đổi sang thang nhiệt độ Kelvin (nhiệt độ tuyệt đối). Công thức chuyển đổi là \(T(K) = t(^\circ C) + 273.15\).
Bây giờ, chúng ta cùng giải bài toán này nhé!
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Chuyển đổi các giá trị nhiệt độ sang thang Kelvin.
Nhiệt độ ban đầu của phòng: \(t_1 = 10^\circ C\)
Nhiệt độ ban đầu theo Kelvin là:
\[T_1 = t_1 + 273.15 = 10 + 273.15 = 283.15 \, K\]
Nhiệt độ cuối cùng của phòng: \(t_2 = 27^\circ C\)
Nhiệt độ cuối cùng theo Kelvin là:
\[T_2 = t_2 + 273.15 = 27 + 273.15 = 300.15 \, K\]
Nhiệt độ ở điều kiện tiêu chuẩn (STP) thường được lấy là \(0^\circ C\). (Giáo viên giải thích: Trong Vật lí, điều kiện tiêu chuẩn thường là \(0^\circ C\) và 1 atm, hoặc \(20^\circ C\) và 1 atm tùy theo ngành. Ở đây, chúng ta sẽ dùng \(0^\circ C\) vì phù hợp với khối lượng riêng không khí được cho).
Nhiệt độ STP theo Kelvin là:
\[T_{STP} = 0 + 273.15 = 273.15 \, K\]
Bước 2: Tính khối lượng không khí ban đầu trong phòng (\(m_1\)).
Trước hết, chúng ta cần tìm khối lượng riêng của không khí ở nhiệt độ ban đầu \(T_1 = 283.15 \, K\). Chúng ta biết khối lượng riêng của không khí ở điều kiện tiêu chuẩn (\(\rho_{STP} = 1.29 \, kg/m^3\)) và nhiệt độ \(T_{STP} = 273.15 \, K\).
Vì áp suất trong phòng được coi là không đổi (bằng áp suất chuẩn của môi trường), ta có mối quan hệ giữa khối lượng riêng và nhiệt độ tuyệt đối:
\[\rho_1 T_1 = \rho_{STP} T_{STP}\]
Từ đó, khối lượng riêng của không khí ở \(10^\circ C\) là:
\[\rho_1 = \frac{\rho_{STP} T_{STP}}{T_1} = \frac{1.29 \times 273.15}{283.15}\]
\[\rho_1 \approx 1.244 \, kg/m^3\]
Khối lượng không khí ban đầu trong phòng là:
\[m_1 = \rho_1 \times V = 1.244 \times 60\]
\[m_1 \approx 74.64 \, kg\]
Bước 3: Tính khối lượng không khí cuối cùng còn lại trong phòng (\(m_2\)).
Tương tự, chúng ta sẽ tìm khối lượng riêng của không khí ở nhiệt độ cuối cùng \(T_2 = 300.15 \, K\).
Áp dụng mối quan hệ \(\rho T = \text{hằng số}\) một lần nữa:
\[\rho_2 T_2 = \rho_{STP} T_{STP}\]
Hoặc chúng ta cũng có thể dùng \(\rho_2 T_2 = \rho_1 T_1\). Cách nào cũng được vì cả hai đều dựa trên cùng một nguyên lí.
Khối lượng riêng của không khí ở \(27^\circ C\) là:
\[\rho_2 = \frac{\rho_{STP} T_{STP}}{T_2} = \frac{1.29 \times 273.15}{300.15}\]
\[\rho_2 \approx 1.173 \, kg/m^3\]
Khối lượng không khí cuối cùng còn lại trong phòng là:
\[m_2 = \rho_2 \times V = 1.173 \times 60\]
\[m_2 \approx 70.38 \, kg\]
Bước 4: Tính khối lượng không khí thoát ra khỏi phòng.
Khối lượng không khí thoát ra khỏi phòng chính là hiệu số giữa khối lượng không khí ban đầu và khối lượng không khí còn lại trong phòng.
\[\Delta m = m_1 – m_2\]
\[\Delta m = 74.64 – 70.38\]
\[\Delta m = 4.26 \, kg\]
Kết luận:
Vậy, khối lượng không khí thoát ra khỏi căn phòng khi nhiệt độ tăng từ \(10^\circ C\) lên \(27^\circ C\) là khoảng \(4.26 \, kg\).
Các em thấy không, một sự thay đổi nhiệt độ nhỏ cũng có thể khiến một lượng khí đáng kể thoát ra hoặc đi vào một không gian nhất định. Điều này giải thích tại sao không khí nóng lại “nhẹ hơn” và có xu hướng bay lên cao, trong khi không khí lạnh lại “nặng hơn” và chìm xuống dưới, tạo nên các hiện tượng đối lưu mà chúng ta thường thấy!
Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi thầy nhé!
Đáp án:
Khối lượng khí thoát ra là 4,65kg
Giải thích các bước giải:
Khối lượng khí lúc sau là, áp dụng phương trình khí lí tưởng ta có:
\[\left\{ \begin{array}{l}
pV = nRT = \frac{m}{\mu }RT\\
V = const\\
p = const
\end{array} \right. \Rightarrow \frac{{m’}}{{T’}} = \frac{m}{T} \Rightarrow m’ = \frac{{T’}}{T}m = \frac{{T’}}{T}.D.V = \frac{{27 + 273}}{{10 + 273}}.1,29.60 = 82,05kg\]
Khối lượng khí thoát ra khỏi phòng là:
\[\Delta m = m’ – m = m’ – D.V = 82,05 – 1,29.60 = 4,65kg\]