Câu 1: Vật thể nhân tạo là
A. con trâu.
B. con sông.
C. xe đạp.
D. con người.
Câ…
A. con trâu.
B. con sông.
C. xe đạp.
D. con người.
Câu 2: Vật thể tự nhiên là
A. hộp bút.
B. máy điện thoại.
C. nồi cơm điện.
D. mặt trời.
Câu 3: Chất nào sau đây được coi là chất tinh khiết?
A. Nước cất
B. Nước suối
C. Nước khoáng
D. Nước đá từ nhà máy
Câu 4: Chỉ ra dãy nào chỉ gồm toàn là vật thể tự nhiên?
A. Ấm nhôm, bình thủy tinh, nồi đất sét
B. Xenlulozơ, kẽm, vàng
C. Bút chì, thước kẻ, tập, sách
D. Nước biển, ao, hồ, suối
Câu 5: Chỉ ra dãy nào chỉ gồm toàn là vật thể nhân tạo
A. Ấm nhôm, bình thủy tinh, nồi đất sét
B. Xenlulozơ, kẽm, vàng
C. Cây cối, bút, tập, sách
D. Nước biển, ao, hồ, suối
Câu 6: Cho dãy các cụm từ sau, dãy nào dưới đây chỉ chất?
A. Bàn ghế, đường kính, vải may áo
B. Muối ăn, đường kính, bột sắt, nước cất
C. Bút chì, thước kẻ, nước cất, vàng
D. Nhôm, sắt, than củi, chảo gang
Câu 7: Nước sông hồ thuộc loại:
A. Đơn chất
B. Hợp chất
C. Chất tinh khiết
D. Hỗn hợp
Câu 8: Tính chất nào của chất trong số các chất sau đây có thể biết được bằng cách quan sát trực tiếp mà không phải dùng dụng cụ đo hay làm thí nghiệm?
A. Màu sắc
B. Tính tan trong nước
C. Khối lượng riêng
D. Nhiệt độ nóng chảy
Câu 9: Dựa vào tính chất nào dưới đây mà ta khẳng định được trong chất lỏng là tinh khiết?
A. Không màu, không mùi
B. Không tan trong nước
C. Lọc được qua giấy lọc
D. Có nhiệt độ sôi nhất định
Câu 10: Cách hợp lí nhất để tách muối từ nước biển là:
A. Lọc B. Chưng cất
C. Bay hơi D. Để yên để muối lắng xuống gạn đi
Câu 11: Rượu etylic( cồn) sôi ở 78,30 nước sôi ở 1000C. Muốn tách rượu ra khỏi hỗn hợp nước có thể dùng cách nào trong số các cách cho dưới đây?
A. Lọc B. Bay hơi
C. Chưng cất ở nhiệt độ khoảng 800 D. Không tách được
Câu 12: Nguyên tử được cấu tạo bởi các hạt
A. p và n.
B. n và e
C. e và p
D. n, p và e
Câu 13: Trong hạt nhân nguyên tử, thì gồm những hạt nào?
A. Proton, electron
B. Proton, notron
C. Electron
D. Proton, electron, notron
Câu 14: Kí hiệu hóa học của nguyên tố sắt (Iron) là
A. S
B. Fe
C. fE
D. FE
Câu 15: Kí hiệu hoá học của nhôm (Aluminium) là:
A. Al.
B. Ba.
C. Ca.
D. Fe.
Câu 16: Kí hiệu hóa học của nguyên tố magie (Magnesium)là:
A. Mn
B. MG
C. Mg
D. mG
Câu 17: Năm phân tử hiđro (Hydrogen) viết là:
A. 5H
B. 5H2
C. H2
D. 5 h2
Câu 18: 8 Cl có nghĩa là gì?
A. 8 chất clo.
B. 8 nguyên tố Clo.
C. 8 phân tử clo.
D. 8 nguyên tử clo.
Câu 19: Đơn chất là những chất được tạo nên từ bao nhiêu nguyên tố hoá học?
A. Từ 2 nguyên tố
B. Từ 3 nguyên tố
C. Từ 4 nguyên tố trở lên
D. Từ 1 nguyên tố
Câu 20: Hợp chất là những chất được tạo nên từ bao nhiêu nguyên tố hoá học?
A. Chỉ có 1 nguyên tố
B. Chỉ từ 2 nguyên tố
C. Chỉ từ 3 nguyên tố
D. Từ 2 nguyên tố trở lên
Câu 21: Trong các chất sau hãy cho biết dãy nào chỉ gồm toàn đơn chất?
A. Fe(NO3), NO, C, S
B. Mg, K, S, C, N2
C. Fe, NO2 , H2O
D. Cu(NO3)2, KCl, HCl
Câu 22: Dãy chất nào sau đây đều là hợp chất:
A. Cl2, KOH, H2SO4, AlCl3
B. CuO, KOH, H2SO4, AlCl3
C. CuO, KOH, Fe, H2SO4
D. Cl2, Cu, Fe, Al
Câu 23: Phân tử khối là khối lượng của phân tử tính bằng đơn vị nào?
A. Gam
B. Kilogam
C. Gam hoặc kilogam
D. Đơn vị cacbon
Câu 24: Dựa vào dấu hiêụ nào sau đây để phân biệt phân tử của đơn chất với phân tử của hợp chất?
A. Hình dạng của phân tử
B. Kích thước của phân tử
C. Số lượng nguyên tử trong phân tử
D. Nguyên tử cùng loại hay khác loại
Câu 1:
Đề bài hỏi về vật thể nhân tạo.
Chúng ta nhớ lại kiến thức: Vật thể nhân tạo là những vật do bàn tay con người tạo ra, sản xuất ra để phục vụ nhu cầu của mình.
- A. Con trâu: Là một loài động vật, có sẵn trong tự nhiên, không phải do con người tạo ra. Đây là vật thể tự nhiên.
- B. Con sông: Là một phần của địa hình tự nhiên, có sẵn trong tự nhiên. Đây là vật thể tự nhiên.
- C. Xe đạp: Là một phương tiện giao thông, do con người thiết kế và sản xuất. Đây chính là vật thể nhân tạo.
- D. Con người: Là một loài sinh vật, có sẵn trong tự nhiên. Đây là vật thể tự nhiên.
Vậy đáp án đúng phải là C. xe đạp.
Câu 2:
Đề bài hỏi về vật thể tự nhiên.
Ngược lại với vật thể nhân tạo, vật thể tự nhiên là những vật có sẵn trong tự nhiên mà không cần đến sự can thiệp của con người.
- A. Hộp bút: Do con người sản xuất ra để đựng bút. Đây là vật thể nhân tạo.
- B. Máy điện thoại: Là một thiết bị công nghệ, do con người tạo ra. Đây là vật thể nhân tạo.
- C. Nồi cơm điện: Là một thiết bị gia dụng, do con người sản xuất. Đây là vật thể nhân tạo.
- D. Mặt trời: Là một thiên thể có sẵn trong vũ trụ, không do con người tạo ra. Đây chính là vật thể tự nhiên.
Vậy đáp án đúng phải là D. mặt trời.
Câu 3:
Đề bài hỏi về chất tinh khiết.
Theo định nghĩa, chất tinh khiết là chất chỉ gồm một loại chất duy nhất, không lẫn bất kỳ chất nào khác và có các tính chất vật lý, hóa học xác định (như nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng…). Hỗn hợp thì ngược lại, gồm hai hay nhiều chất trộn lẫn vào nhau.
- A. Nước cất: Là nước (H\(_2\)O) đã được chưng cất để loại bỏ tất cả các tạp chất, chỉ còn lại nước nguyên chất. Do đó, nước cất là chất tinh khiết.
- B. Nước suối: Chứa nước, các khoáng chất hòa tan, khí hòa tan, và có thể cả vi sinh vật. Đây là một hỗn hợp.
- C. Nước khoáng: Là nước có chứa nhiều khoáng chất có lợi cho sức khỏe. Bản chất nó là một hỗn hợp.
- D. Nước đá từ nhà máy: Về cơ bản là nước đóng băng, nhưng nguồn nước ban đầu (nước máy, nước giếng) thường chứa các tạp chất hòa tan. Trừ khi được làm từ nước cất, còn không thì nó vẫn là một dạng của hỗn hợp (nước đóng băng + tạp chất). So với nước cất, nước đá thông thường không được coi là tinh khiết theo nghĩa hóa học.
Vậy đáp án đúng phải là A. Nước cất.
Câu 4:
Đề bài yêu cầu chỉ ra dãy toàn vật thể tự nhiên. Chúng ta cần phân biệt rõ chất và vật thể, cũng như vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo.
- A. Ấm nhôm, bình thủy tinh, nồi đất sét: Tất cả các vật này đều do con người tạo ra từ các vật liệu tự nhiên (nhôm, cát, đất sét). Đây là toàn vật thể nhân tạo.
- B. Xenlulozơ, kẽm, vàng: Đây đều là các chất (xenlulozơ là chất tạo nên cây cối, kẽm và vàng là nguyên tố hóa học). Đề bài yêu cầu “vật thể”.
- C. Bút chì, thước kẻ, tập, sách: Tất cả đều là vật do con người sản xuất ra. Đây là toàn vật thể nhân tạo.
- D. Nước biển, ao, hồ, suối: Tất cả đều là các vật thể có sẵn trong tự nhiên, không do con người tạo ra. Đây là toàn vật thể tự nhiên.
Vậy đáp án đúng phải là D. Nước biển, ao, hồ, suối.
Câu 5:
Đề bài yêu cầu chỉ ra dãy toàn vật thể nhân tạo.
- A. Ấm nhôm, bình thủy tinh, nồi đất sét: Như đã phân tích ở Câu 4, đây đều là các vật do con người tạo ra từ các chất liệu tự nhiên để phục vụ cuộc sống. Đây là toàn vật thể nhân tạo.
- B. Xenlulozơ, kẽm, vàng: Đây là dãy các chất, không phải vật thể.
- C. Cây cối, bút, tập, sách: Cây cối là vật thể tự nhiên. Bút, tập, sách là vật thể nhân tạo. Dãy này không phải toàn nhân tạo.
- D. Nước biển, ao, hồ, suối: Đây là toàn vật thể tự nhiên.
Vậy đáp án đúng phải là A. Ấm nhôm, bình thủy tinh, nồi đất sét.
Câu 6:
Đề bài yêu cầu chỉ ra dãy toàn chất. Chúng ta cần phân biệt chất và vật thể. Chất là cái tạo nên vật thể.
- A. Bàn ghế (vật thể), đường kính (chất), vải may áo (vật thể). Dãy này không toàn chất.
- B. Muối ăn (chất – natri clorua), đường kính (chất – saccarozơ), bột sắt (chất – sắt), nước cất (chất – nước). Dãy này toàn là chất.
- C. Bút chì (vật thể), thước kẻ (vật thể), nước cất (chất), vàng (chất). Dãy này không toàn chất.
- D. Nhôm (chất), sắt (chất), than củi (vật thể được làm từ chất cacbon), chảo gang (vật thể được làm từ chất gang). Dãy này không toàn chất.
Vậy đáp án đúng phải là B. Muối ăn, đường kính, bột sắt, nước cất.
Câu 7:
Đề bài hỏi về phân loại của nước sông hồ.
Nước sông hồ không chỉ có mình chất nước (H\(_2\)O), mà còn hòa tan rất nhiều chất khác như: muối khoáng (canxi, magie…), các loại khí (oxi, cacbonic), chất hữu cơ, phù sa lơ lửng, vi sinh vật… Do đó, nước sông hồ là tập hợp của nhiều chất trộn lẫn vào nhau.
Theo định nghĩa:
- A. Đơn chất: Chỉ tạo từ một nguyên tố hóa học (ví dụ: oxi O\(_2\), sắt Fe). Sai.
- B. Hợp chất: Tạo từ hai hay nhiều nguyên tố hóa học (ví dụ: nước H\(_2\)O, muối ăn NaCl). Nước là hợp chất, nhưng nước sông hồ không phải chỉ có mỗi nước. Sai.
- C. Chất tinh khiết: Chỉ có một chất duy nhất. Sai, nước sông hồ chứa rất nhiều chất.
- D. Hỗn hợp: Gồm hai hay nhiều chất trộn lẫn vào nhau và giữ nguyên tính chất của các chất ban đầu. Đây chính xác là nước sông hồ.
Vậy đáp án đúng phải là D. Hỗn hợp.
Câu 8:
Đề bài hỏi về tính chất của chất có thể biết bằng cách quan sát trực tiếp mà không cần dụng cụ hay thí nghiệm.
Chúng ta phân loại các tính chất:
- A. Màu sắc: Ta có thể nhìn trực tiếp bằng mắt thường để biết một chất có màu gì (ví dụ: lưu huỳnh có màu vàng, đồng có màu đỏ cam).
- B. Tính tan trong nước: Để biết một chất có tan trong nước hay không, ta phải làm thí nghiệm hòa tan chất đó vào nước.
- C. Khối lượng riêng: Cần phải đo khối lượng (bằng cân) và thể tích (bằng bình chia độ) rồi thực hiện phép tính để xác định.
- D. Nhiệt độ nóng chảy: Cần phải dùng nhiệt kế và tiến hành thí nghiệm nung nóng để xác định.
Vậy đáp án đúng phải là A. Màu sắc.
Câu 9:
Đề bài hỏi dấu hiệu để khẳng định một chất lỏng là tinh khiết.
Chất tinh khiết có những tính chất vật lý, hóa học nhất định, không đổi.
- A. Không màu, không mùi: Đây có thể là tính chất của một số chất lỏng tinh khiết (như nước cất), nhưng không phải là dấu hiệu duy nhất. Nhiều chất lỏng tinh khiết khác có màu (ví dụ: brom lỏng màu đỏ nâu) hoặc có mùi (ví dụ: rượu etylic). Hơn nữa, một hỗn hợp cũng có thể không màu, không mùi.
- B. Không tan trong nước: Đây là một tính chất hóa học (tính tan), không phải là dấu hiệu để phân biệt chất tinh khiết hay hỗn hợp.
- C. Lọc được qua giấy lọc: Chất lỏng nói chung (dù là tinh khiết hay hỗn hợp đồng nhất) đều có thể đi qua giấy lọc. Lọc chủ yếu dùng để tách chất rắn không tan khỏi chất lỏng.
- D. Có nhiệt độ sôi nhất định: Đây là một trong những tính chất vật lý đặc trưng và quan trọng nhất để xác định một chất lỏng là tinh khiết. Ví dụ, nước cất sôi ở \(100^{\circ}C\) (ở áp suất chuẩn), rượu etylic tinh khiết sôi ở \(78,3^{\circ}C\). Hỗn hợp thường sôi ở một khoảng nhiệt độ hoặc nhiệt độ sôi thay đổi trong quá trình sôi.
Vậy đáp án đúng phải là D. Có nhiệt độ sôi nhất định.
Câu 10:
Đề bài hỏi cách hợp lí nhất để tách muối từ nước biển.
Nước biển là hỗn hợp của nước và muối hòa tan. Muối là chất rắn tan trong nước.
- A. Lọc: Phương pháp lọc dùng để tách chất rắn không tan ra khỏi chất lỏng. Muối đã tan trong nước biển nên không thể dùng phương pháp lọc.
- B. Chưng cất: Phương pháp chưng cất có thể tách nước (bay hơi rồi ngưng tụ) ra khỏi muối, để lại muối rắn. Tuy nhiên, chưng cất đòi hỏi năng lượng lớn và thiết bị phức tạp, không phải là cách hợp lí nhất (kinh tế nhất) để sản xuất muối với số lượng lớn.
- C. Bay hơi: Phương pháp bay hơi (làm bay hơi nước dưới ánh nắng mặt trời) là phương pháp phổ biến và kinh tế nhất để thu muối từ nước biển. Nước sẽ bay hơi, còn muối sẽ kết tinh lại.
- D. Để yên để muối lắng xuống gạn đi: Muối đã tan hoàn toàn trong nước, không có sự lắng đọng.
Vậy đáp án đúng phải là C. Bay hơi.
Câu 11:
Đề bài yêu cầu tách rượu etylic ra khỏi hỗn hợp nước, biết rượu sôi ở \(78,3^{\circ}C\) và nước sôi ở \(100^{\circ}C\).
Rượu và nước là hai chất lỏng hòa tan vào nhau và có nhiệt độ sôi khác nhau.
- A. Lọc: Không thể dùng lọc vì cả hai đều là chất lỏng hòa tan.
- B. Bay hơi: Nếu bay hơi hoàn toàn, cả hai chất đều bay hơi. Nếu chỉ muốn thu lại rượu, phương pháp bay hơi thông thường không hiệu quả để tách chúng một cách riêng biệt và tinh khiết.
- C. Chưng cất ở nhiệt độ khoảng \(80^{\circ}C\): Chưng cất là phương pháp dùng để tách các chất lỏng có nhiệt độ sôi khác nhau. Khi đun nóng hỗn hợp đến nhiệt độ gần với nhiệt độ sôi của rượu (\(78,3^{\circ}C\), tức khoảng \(80^{\circ}C\)), rượu sẽ bay hơi nhiều hơn nước. Hơi rượu được thu gom và làm lạnh để ngưng tụ thành rượu lỏng, tách ra khỏi nước. Đây là phương pháp tối ưu để tách rượu ra khỏi nước.
- D. Không tách được: Sai, có thể tách được bằng phương pháp chưng cất.
Vậy đáp án đúng phải là C. Chưng cất ở nhiệt độ khoảng \(80^{\circ}C\).
Câu 12:
Đề bài hỏi về cấu tạo của nguyên tử.
Theo mô hình nguyên tử hiện đại, nguyên tử được cấu tạo từ:
- Hạt nhân nguyên tử: Nằm ở trung tâm, mang điện tích dương, gồm các hạt proton (p) mang điện tích dương và nơtron (n) không mang điện tích.
- Vỏ nguyên tử: Gồm các hạt electron (e) mang điện tích âm chuyển động xung quanh hạt nhân.
Vậy nguyên tử được cấu tạo bởi cả ba loại hạt: proton, nơtron và electron.
- A. p và n: Chỉ là hạt nhân.
- B. n và e: Thiếu proton.
- C. e và p: Thiếu nơtron (trừ trường hợp đặc biệt là đồng vị H-1 của hiđro).
- D. n, p và e: Đầy đủ các loại hạt cơ bản cấu tạo nên nguyên tử.
Vậy đáp án đúng phải là D. n, p và e.
Câu 13:
Đề bài hỏi về cấu tạo của hạt nhân nguyên tử.
Như đã giải thích ở Câu 12, hạt nhân nguyên tử nằm ở trung tâm và được cấu tạo bởi các hạt proton (p) và nơtron (n).
- A. Proton, electron: Electron nằm ở vỏ nguyên tử.
- B. Proton, notron: Đây là hai loại hạt cấu tạo nên hạt nhân nguyên tử.
- C. Electron: Electron nằm ở vỏ nguyên tử.
- D. Proton, electron, notron: Electron nằm ở vỏ nguyên tử.
Vậy đáp án đúng phải là B. Proton, notron.
Câu 14:
Đề bài hỏi kí hiệu hóa học của nguyên tố sắt (Iron).
Kí hiệu hóa học của nguyên tố được quy định bằng một hoặc hai chữ cái La-tinh. Chữ cái đầu tiên luôn viết hoa, chữ cái thứ hai (nếu có) viết thường.
- A. S: Là kí hiệu của nguyên tố Lưu huỳnh (Sulfur).
- B. Fe: Là kí hiệu của nguyên tố Sắt (Iron). Viết đúng quy tắc (chữ F hoa, chữ e thường).
- C. fE: Viết sai quy tắc (chữ đầu thường, chữ sau hoa).
- D. FE: Viết sai quy tắc (cả hai chữ hoa).
Vậy đáp án đúng phải là B. Fe.
Câu 15:
Đề bài hỏi kí hiệu hóa học của nhôm (Aluminium).
Áp dụng quy tắc viết kí hiệu hóa học:
- A. Al: Là kí hiệu của nguyên tố Nhôm (Aluminium). Viết đúng quy tắc (chữ A hoa, chữ l thường).
- B. Ba: Là kí hiệu của nguyên tố Bari (Barium).
- C. Ca: Là kí hiệu của nguyên tố Canxi (Calcium).
- D. Fe: Là kí hiệu của nguyên tố Sắt (Iron).
Vậy đáp án đúng phải là A. Al.
Câu 16:
Đề bài hỏi kí hiệu hóa học của nguyên tố magie (Magnesium).
Áp dụng quy tắc viết kí hiệu hóa học:
- A. Mn: Là kí hiệu của nguyên tố Mangan.
- B. MG: Viết sai quy tắc (cả hai chữ hoa).
- C. Mg: Là kí hiệu của nguyên tố Magie (Magnesium). Viết đúng quy tắc (chữ M hoa, chữ g thường).
- D. mG: Viết sai quy tắc (chữ đầu thường, chữ sau hoa).
Vậy đáp án đúng phải là C. Mg.
Câu 17:
Đề bài yêu cầu cách viết “Năm phân tử hiđro (Hydrogen)”.
Chúng ta nhớ lại:
- Kí hiệu hóa học của nguyên tố hiđro là H.
- Phân tử hiđro gồm hai nguyên tử hiđro liên kết với nhau, công thức hóa học là H\(_2\).
- Để chỉ số lượng phân tử, ta đặt số đó ở phía trước công thức hóa học.
Vậy, “Năm phân tử hiđro” sẽ được viết là 5H\(_2\).
- A. 5H: Chỉ năm nguyên tử hiđro.
- B. 5H\(_2\): Chỉ năm phân tử hiđro. Đây là cách viết đúng.
- C. H\(_2\): Chỉ một phân tử hiđro.
- D. 5 h\(_2\): Kí hiệu nguyên tố ‘h’ viết thường là sai quy tắc.
Vậy đáp án đúng phải là B. 5H\(_2\).
Câu 18:
Đề bài hỏi ý nghĩa của “8 Cl”.
Chúng ta nhớ lại:
- Cl là kí hiệu của nguyên tố Clo, đồng thời cũng chỉ một nguyên tử Clo.
- Số đặt trước kí hiệu hóa học (hoặc công thức hóa học) chỉ số lượng nguyên tử (hoặc phân tử) đó.
Vậy, “8 Cl” có nghĩa là 8 nguyên tử Clo.
- A. 8 chất clo: Chất là khái niệm chung, không biểu thị số lượng cụ thể của nguyên tử hay phân tử.
- B. 8 nguyên tố Clo: Nguyên tố là tập hợp các nguyên tử cùng loại, không được đếm bằng cách này.
- C. 8 phân tử clo: Phân tử clo là Cl\(_2\). 8 phân tử clo sẽ được viết là 8Cl\(_2\).
- D. 8 nguyên tử clo: Chính xác.
Vậy đáp án đúng phải là D. 8 nguyên tử clo.
Câu 19:
Đề bài hỏi đơn chất được tạo nên từ bao nhiêu nguyên tố hóa học.
Theo định nghĩa, đơn chất là chất được tạo nên từ một nguyên tố hóa học duy nhất.
Ví dụ:
- Oxi (O\(_2\)) được tạo từ nguyên tố oxi.
- Sắt (Fe) được tạo từ nguyên tố sắt.
- Hiđro (H\(_2\)) được tạo từ nguyên tố hiđro.
Vậy đáp án đúng phải là D. Từ 1 nguyên tố.
Câu 20:
Đề bài hỏi hợp chất được tạo nên từ bao nhiêu nguyên tố hóa học.
Theo định nghĩa, hợp chất là chất được tạo nên từ hai hay nhiều nguyên tố hóa học trở lên.
Ví dụ:
- Nước (H\(_2\)O) được tạo từ 2 nguyên tố (hiđro và oxi).
- Muối ăn (NaCl) được tạo từ 2 nguyên tố (natri và clo).
- Axit sunfuric (H\(_2\)SO\(_4\)) được tạo từ 3 nguyên tố (hiđro, lưu huỳnh và oxi).
Vậy đáp án đúng phải là D. Từ 2 nguyên tố trở lên.
Câu 21:
Đề bài yêu cầu chỉ ra dãy chỉ gồm toàn đơn chất.
Nhớ lại: Đơn chất được tạo từ một nguyên tố hóa học. Hợp chất được tạo từ hai hay nhiều nguyên tố hóa học.
- A. Fe(NO\(_3\)) (Hợp chất – Fe, N, O), NO (Hợp chất – N, O), C (Đơn chất – C), S (Đơn chất – S). Dãy này có cả hợp chất.
- B. Mg (Đơn chất – Mg), K (Đơn chất – K), S (Đơn chất – S), C (Đơn chất – C), N\(_2\) (Đơn chất – N). Dãy này toàn là đơn chất.
- C. Fe (Đơn chất – Fe), NO\(_2\) (Hợp chất – N, O), H\(_2\)O (Hợp chất – H, O). Dãy này có cả hợp chất.
- D. Cu(NO\(_3\))\(_2\) (Hợp chất – Cu, N, O), KCl (Hợp chất – K, Cl), HCl (Hợp chất – H, Cl). Dãy này toàn là hợp chất.
Vậy đáp án đúng phải là B. Mg, K, S, C, N\(_2\).
Câu 22:
Đề bài yêu cầu chỉ ra dãy chất đều là hợp chất.
Nhớ lại: Hợp chất được tạo từ hai hay nhiều nguyên tố hóa học.
- A. Cl\(_2\) (Đơn chất – chỉ có Cl), KOH (Hợp chất), H\(_2\)SO\(_4\) (Hợp chất), AlCl\(_3\) (Hợp chất). Dãy này có đơn chất.
- B. CuO (Hợp chất – Cu, O), KOH (Hợp chất – K, O, H), H\(_2\)SO\(_4\) (Hợp chất – H, S, O), AlCl\(_3\) (Hợp chất – Al, Cl). Dãy này toàn là hợp chất.
- C. CuO (Hợp chất), KOH (Hợp chất), Fe (Đơn chất – Fe), H\(_2\)SO\(_4\) (Hợp chất). Dãy này có đơn chất.
- D. Cl\(_2\) (Đơn chất), Cu (Đơn chất), Fe (Đơn chất), Al (Đơn chất). Dãy này toàn là đơn chất.
Vậy đáp án đúng phải là B. CuO, KOH, H\(_2\)SO\(_4\), AlCl\(_3\).
Câu 23:
Đề bài hỏi phân tử khối là khối lượng của phân tử tính bằng đơn vị nào.
Khối lượng của một nguyên tử hoặc một phân tử là cực kỳ nhỏ nếu tính bằng gam hay kilogam. Vì vậy, trong Hóa học, người ta sử dụng một đơn vị đo khối lượng riêng để thuận tiện hơn, đó là đơn vị cacbon (đvC), hay còn gọi là atomic mass unit (amu).
- A. Gam: Là đơn vị khối lượng lớn hơn rất nhiều so với khối lượng của một phân tử.
- B. Kilogam: Còn lớn hơn gam nữa.
- C. Gam hoặc kilogam: Không phù hợp để biểu thị khối lượng phân tử.
- D. Đơn vị cacbon: Chính xác. Nguyên tử khối và phân tử khối được tính bằng đơn vị cacbon (đvC). Ví dụ, phân tử khối của nước (H\(_2\)O) là 18 đvC.
Vậy đáp án đúng phải là D. Đơn vị cacbon.
Câu 24:
Đề bài hỏi dấu hiệu để phân biệt phân tử của đơn chất với phân tử của hợp chất.
Dựa vào định nghĩa cơ bản của đơn chất và hợp chất ở cấp độ phân tử:
- Đơn chất: Là chất được tạo thành từ các nguyên tử cùng loại. Do đó, phân tử của đơn chất chỉ chứa các nguyên tử cùng loại. Ví dụ: phân tử O\(_2\) chứa 2 nguyên tử oxi, phân tử S\(_8\) chứa 8 nguyên tử lưu huỳnh.
- Hợp chất: Là chất được tạo thành từ hai hay nhiều loại nguyên tố hóa học. Do đó, phân tử của hợp chất chứa các nguyên tử khác loại. Ví dụ: phân tử H\(_2\)O chứa 2 nguyên tử hiđro và 1 nguyên tử oxi.
Vậy dấu hiệu để phân biệt chính là số loại nguyên tử cấu tạo nên phân tử đó.
- A. Hình dạng của phân tử: Không phải là yếu tố phân biệt, vì có thể có đơn chất và hợp chất có hình dạng phức tạp/đơn giản khác nhau.
- B. Kích thước của phân tử: Không phải yếu tố phân biệt. Có những đơn chất có phân tử lớn và những hợp chất có phân tử nhỏ.
- C. Số lượng nguyên tử trong phân tử: Không phải yếu tố phân biệt. Cả đơn chất (O\(_2\), O\(_3\)) và hợp chất (CO, H\(_2\)O) đều có thể có số lượng nguyên tử khác nhau.
- D. Nguyên tử cùng loại hay khác loại: Đây chính là tiêu chí phân biệt cốt lõi giữa đơn chất và hợp chất.
Vậy đáp án đúng phải là D. Nguyên tử cùng loại hay khác loại.
Hy vọng qua phần giải thích chi tiết này, các em đã nắm vững kiến thức và tự tin hơn với môn Hóa học nhé! Chúc các em học tốt!
Đáp án:
Câu 1: C
Câu 2: D
Câu 3: C
Câu 4: D
Câu 5: A
Câu 6: B
Câu 7: C
Câu 8: A
Câu 9: A
Câu 10: C
Câu 11: C
Câu 12: D
Câu 13: A
Câu 14: B
Câu 15: A
Câu 16: C
Câu 17: A
Câu 18: C
Câu 19: A
Câu 20: C
Câu 21: B
Câu 22: B
Câu 23: D
Câu 24: C
Em tham khảo nha:
Câu 1: C
Câu 2:D
Câu 3:A
Câu 4:B
Câu 5:A
Câu 6:D
Câu 7:D
Câu 8:A
Câu 9:D
Câu 10:C
Câu 11:C(đề sai nha, nước sôi ở 100 độ, Chưng cất ở nhiệt độ khoảng 80)
Câu 12:D
13:B
14:B
15:A
16:C
17:D
18:D
19:D
20:D
21:B
22:B
23:D
24:C