Câu 13. Dãy gồm các chất phản ứng được với H2SO4 đặc nóng
A. Ag, Mg(OH)2, CaO và…
A. Ag, Mg(OH)2, CaO và Na2CO3
B. Fe, Cu(OH)2, CO2 và Na2SO4
C. Ag, CO2, P2O5 và Na2SO4
D. Au, Mg(OH)2, P2O5 và S
Câu 14. Cho 9,75 gam Kẽm tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư. Thể tích khí Hidro thoát ra (Đktc) là bao nhiêu lít?
A. 2,24 lít
B. 4,48 lít
C. 1,12 lít
D. 3,36 lít
Hướng dẫn giải chi tiết
Câu 13.
Để làm tốt câu này, các em cần nhớ lại tính chất hóa học đặc trưng của axit sunfuric đặc, nóng (H2SO4 đặc, nóng). Nó không chỉ có tính axit mạnh mà còn có tính oxi hóa rất mạnh.
Chúng ta cùng phân tích từng đáp án:
A. Ag, Mg(OH)2, CaO và Na2CO3
- Ag (Bạc): Là kim loại đứng sau Hiđro trong dãy hoạt động hóa học. Ag không tác dụng với H2SO4 loãng nhưng tác dụng được với H2SO4 đặc, nóng vì H2SO4 đặc, nóng có tính oxi hóa mạnh.
- Mg(OH)2 (Magie hiđroxit): Là một bazơ. Bazơ tác dụng được với axit tạo thành muối và nước.
- CaO (Canxi oxit): Là một oxit bazơ. Oxit bazơ tác dụng được với axit tạo thành muối và nước.
- Na2CO3 (Natri cacbonat): Là muối của axit yếu (H2CO3). Nó tác dụng được với axit mạnh hơn (H2SO4) để tạo ra muối mới, nước và giải phóng khí CO2.
Kết luận: Tất cả các chất trong dãy A đều phản ứng được với H2SO4 đặc, nóng.
Bây giờ, chúng ta hãy xem vì sao các đáp án khác lại sai.
B. Fe, Cu(OH)2, CO2 và Na2SO4
- CO2 (Cacbon đioxit): Là một oxit axit, không tác dụng với axit.
- Na2SO4 (Natri sunfat): Là muối sunfat, không tác dụng với axit H2SO4.
C. Ag, CO2, P2O5 và Na2SO4
- CO2 và P2O5 là các oxit axit, không tác dụng với axit.
- Na2SO4 không tác dụng với H2SO4.
D. Au, Mg(OH)2, P2O5 và S
- Au (Vàng): Là kim loại rất kém hoạt động, không tác dụng với H2SO4 đặc, nóng.
- P2O5 (Điphotpho pentaoxit): Là một oxit axit, không tác dụng với axit.
Như vậy, sau khi phân tích, ta thấy chỉ có dãy A là gồm các chất đều phản ứng được.
=> Đáp án đúng là A.
Câu 14.
Đây là một bài toán tính toán theo phương trình hóa học cơ bản. Chúng ta sẽ thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Tính số mol của Kẽm (Zn) đã tham gia phản ứng.
Theo đề bài, ta có khối lượng của Kẽm là \(m_{Zn} = 9,75\) gam.
Khối lượng mol của Kẽm là \(M_{Zn} = 65\) g/mol.
Áp dụng công thức tính số mol:
\[n = \frac{m}{M}\]
Ta có:
\[n_{Zn} = \frac{9,75}{65} = 0,15 \text{ (mol)}\]
Bước 2: Viết phương trình hóa học của phản ứng.
Kẽm tác dụng với dung dịch axit sunfuric loãng sinh ra muối Kẽm sunfat và giải phóng khí Hiđro.
Zn + H2SO4 (loãng) → ZnSO4 + H2↑
Bước 3: Dựa vào phương trình hóa học để tìm số mol khí Hiđro (H2).
Theo phương trình hóa học, tỉ lệ mol giữa Zn và H2 là 1:1.
Cứ 1 mol Zn phản ứng sẽ sinh ra 1 mol H2.
Vậy, với 0,15 mol Zn phản ứng, ta cũng sẽ thu được 0,15 mol H2.
Theo phương trình: \(n_{H_2} = n_{Zn} = 0,15\) (mol).
Bước 4: Tính thể tích khí Hiđro (H2) thoát ra ở điều kiện tiêu chuẩn (đktc).
Ở đktc, 1 mol khí bất kỳ chiếm một thể tích là 22,4 lít.
Áp dụng công thức:
\[V = n \times 22,4\]
Ta có:
\[V_{H_2} = n_{H_2} \times 22,4 = 0,15 \times 22,4 = 3,36 \text{ (lít)}\]
So sánh kết quả với các đáp án, ta thấy 3,36 lít tương ứng với đáp án D.
=> Đáp án đúng là D.
Hy vọng với phần giải chi tiết này, các em đã hiểu rõ hơn về cách làm bài. Chúc các em học tốt
Đáp án: 13 A 14 D
Giải thích các bước giải:
13 2Ag + 2H2SO4 => Ag2SO4 + SO2 + 2H2O
Mg(OH)2 + H2SO4 => MgSO4 + 2H2O
CaO+ H2SO4 => CaSO4 + H2O
Na2CO3 + H2SO4 => Na2SO4 + CO2 +H2O
14 n zn = 9,75/ 65 = 0,15 (mol)
Pt Zn + H2SO4 => ZnSO4 + H2
0,15 0,15
VH2 = 0,15 . 22,4 = 3,36l
\(13)\)
\(Au,CO_2,S,P_2O_5\) không phản ứng với \(H_2SO_4\) đặc nóng
Chọn A.
\(14)\)
\(Zn+H_2SO_4->ZnSO_4+H_2\)
\(n_{H_2}=n_{Zn}={9,75}/{65}=0,15(mol)\)
\(V_{H_2}=0,15.22,4=3,36(L)\)
Chọn D.