Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Câu 13. Dãy gồm các chất phản ứng được với H2SO4 đặc nóng A. Ag, Mg(OH)2, CaO và…

Câu 13. Dãy gồm các chất phản ứng được với H2SO4 đặc nóng
A. Ag, Mg(OH)2, CaO và…

Câu 13. Dãy gồm các chất phản ứng được với H2SO4 đặc nóng
A. Ag, Mg(OH)2, CaO và Na2CO3
B. Fe, Cu(OH)2, CO2 và Na2SO4
C. Ag, CO2, P2O5 và Na2SO4
D. Au, Mg(OH)2, P2O5 và S
Câu 14. Cho 9,75 gam Kẽm tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư. Thể tích khí Hidro thoát ra (Đktc) là bao nhiêu lít?
A. 2,24 lít
B. 4,48 lít
C. 1,12 lít
D. 3,36 lít
Hỏi bởi: thaolynguyen
3 câu trả lời

▲ 8
Chào các em, hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau giải quyết hai bài tập Hóa học rất thú vị.

Câu 13. Dãy gồm các chất phản ứng được với H2SO4 đặc nóng
Để giải quyết câu hỏi này, chúng ta cần nhớ lại tính chất hóa học của axit sulfuric đặc, nóng. Axit sulfuric đặc, nóng có tính oxi hóa mạnh, có khả năng phản ứng với nhiều chất, kể cả những chất mà axit sulfuric loãng không phản ứng được.
Chúng ta sẽ phân tích từng đáp án:
A. Ag, Mg(OH)2, CaO và Na2CO3
– Ag (bạc): Là kim loại quý hiếm, đứng sau H trong dãy hoạt động hóa học. Tuy nhiên, Ag có thể bị oxi hóa bởi H2SO4 đặc, nóng do tính oxi hóa mạnh của H2SO4. Phương trình phản ứng: 2Ag + 2H2SO4 (đặc, nóng) -> Ag2SO4 + SO2 + 2H2O.
– Mg(OH)2 (Magie hidroxit): Là một bazơ. H2SO4 đặc, nóng phản ứng với bazơ theo phản ứng axit-bazơ. Phương trình phản ứng: Mg(OH)2 + H2SO4 (đặc, nóng) -> MgSO4 + 2H2O.
– CaO (Canxi oxit): Là oxit bazơ. H2SO4 đặc, nóng phản ứng với oxit bazơ. Phương trình phản ứng: CaO + H2SO4 (đặc, nóng) -> CaSO4 + H2O.
– Na2CO3 (Natri cacbonat): Là muối của axit yếu. H2SO4 đặc, nóng phản ứng với muối cacbonat, giải phóng khí CO2. Phương trình phản ứng: Na2CO3 + H2SO4 (đặc, nóng) -> Na2SO4 + H2O + CO2.
Như vậy, tất cả các chất trong đáp án A đều phản ứng được với H2SO4 đặc, nóng.
B. Fe, Cu(OH)2, CO2 và Na2SO4
– Fe (sắt): Sắt thụ động với H2SO4 đặc nguội, nhưng phản ứng với H2SO4 đặc nóng. Phương trình phản ứng: 2Fe + 6H2SO4 (đặc, nóng) -> Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O.
– Cu(OH)2 (Đồng(II) hidroxit): Là một bazơ. Phản ứng với H2SO4 đặc, nóng. Phương trình phản ứng: Cu(OH)2 + H2SO4 (đặc, nóng) -> CuSO4 + 2H2O.
– CO2 (cacbon dioxit): Là một oxit axit. CO2 không phản ứng với H2SO4 đặc, nóng.
– Na2SO4 (Natri sulfat): Là muối trung hòa. Na2SO4 không phản ứng với H2SO4 đặc, nóng.
Vì có CO2 và Na2SO4 không phản ứng, nên đáp án B sai.
C. Ag, CO2, P2O5 và Na2SO4
– Ag: Phản ứng (như đã phân tích ở A).
– CO2: Không phản ứng.
– P2O5 (Photpho pentoxit): Là oxit axit mạnh, có tính háo nước. P2O5 sẽ phản ứng với nước có trong dung dịch H2SO4 đặc, làm dung dịch càng đặc hơn, nhưng bản thân P2O5 không phản ứng trực tiếp với H2SO4 theo kiểu thế hoặc oxi hóa-khử. Tuy nhiên, H2SO4 đặc nóng có thể phản ứng với P, không phải P2O5.
– Na2SO4: Không phản ứng.
Vì có CO2, P2O5 và Na2SO4 không phản ứng, nên đáp án C sai.
D. Au, Mg(OH)2, P2O5 và S
– Au (vàng): Là kim loại rất quý hiếm, trơ trong hầu hết các axit thông thường, kể cả H2SO4 đặc nóng. Vàng chỉ phản ứng với nước cường toan (hỗn hợp HNO3 và HCl đặc).
– Mg(OH)2: Phản ứng (như đã phân tích ở A).
– P2O5: Không phản ứng trực tiếp.
– S (lưu huỳnh): Lưu huỳnh có thể bị oxi hóa bởi H2SO4 đặc, nóng. Phương trình phản ứng: S + 2H2SO4 (đặc, nóng) -> 3SO2 + 2H2O.
Vì có Au và P2O5 không phản ứng, nên đáp án D sai.
Kết luận: Dựa vào phân tích trên, đáp án A là đáp án đúng.

Câu 14. Cho 9,75 gam Kẽm tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư. Thể tích khí Hidro thoát ra (Đktc) là bao nhiêu lít?
Bước 1: Xác định phản ứng hóa học xảy ra.
Kẽm (Zn) là một kim loại hoạt động hóa học đứng trước hiđro, nên nó có thể phản ứng với axit sulfuric loãng (H2SO4) để giải phóng khí hiđro (H2).
Phương trình phản ứng: Zn + H2SO4 -> ZnSO4 + H2
Bước 2: Tính số mol của Kẽm (Zn).
Chúng ta cần sử dụng công thức tính số mol dựa vào khối lượng mol của chất.
Công thức: Số mol = Khối lượng / Khối lượng mol
Trong đó:
– Khối lượng của Zn = 9,75 gam
– Khối lượng mol của Zn (M_Zn) = 65,38 g/mol (Chúng ta thường làm tròn là 65 g/mol trong các bài tập phổ thông, hoặc sử dụng giá trị chính xác tùy thuộc vào yêu cầu)
Chúng ta sẽ sử dụng M_Zn = 65 g/mol.
Số mol Zn = 9,75 gam / 65 g/mol = 0,15 mol.
Bước 3: Xác định số mol khí Hiđro (H2) thoát ra dựa vào phương trình phản ứng.
Theo phương trình phản ứng: Zn + H2SO4 -> ZnSO4 + H2
Tỉ lệ mol giữa Zn và H2 là 1:1. Điều này có nghĩa là cứ 1 mol Zn phản ứng sẽ tạo ra 1 mol H2.
Vì vậy, số mol H2 thoát ra sẽ bằng số mol Zn phản ứng.
Số mol H2 = Số mol Zn = 0,15 mol.
Bước 4: Tính thể tích khí Hiđro (H2) thoát ra ở điều kiện tiêu chuẩn (Đktc).
Ở điều kiện tiêu chuẩn (Đktc), 1 mol khí chiếm thể tích là 22,4 lít.
Chúng ta sử dụng công thức tính thể tích khí ở Đktc:
Công thức: Thể tích = Số mol × 22,4 lít/mol
Thể tích H2 = 0,15 mol × 22,4 lít/mol = 3,36 lít.
Kết luận: Thể tích khí Hiđro thoát ra ở Đktc là 3,36 lít.
Đáp án đúng là D.

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

Đáp án: 13 A 14 D

 

Giải thích các bước giải:

 13 2Ag + 2H2SO4 => Ag2SO4 + SO2 + 2H2O

       Mg(OH)2 + H2SO4 => MgSO4 + 2H2O

      CaO+ H2SO4 => CaSO4 + H2O

      Na2CO3 + H2SO4 => Na2SO4 + CO2 +H2O

14  n zn =  9,75/ 65 = 0,15 (mol)

Pt Zn + H2SO4 => ZnSO4 + H2

    0,15                                     0,15

VH2 = 0,15 . 22,4 = 3,36l

Trả lời bởi: congvinhnguyen
▲ 1

\(13)\)

\(Au,CO_2,S,P_2O_5\) không phản ứng với \(H_2SO_4\) đặc nóng

Chọn A.

\(14)\)

\(Zn+H_2SO_4->ZnSO_4+H_2\)

\(n_{H_2}=n_{Zn}={9,75}/{65}=0,15(mol)\)

\(V_{H_2}=0,15.22,4=3,36(L)\)

Chọn D. 

Trả lời bởi: nguyendinh

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo