Câu 18. Nhóm phân nào sau đây dùng để bón lót?
A. Phân hữu cơ, phân xanh, phân đ…
A. Phân hữu cơ, phân xanh, phân đạm. C. Phân rác, phân xanh, phân chuồng.
B. Phân xanh, phân kali, phân NPK. D. Phân DAP, phân lân, phân xanh.
Câu 19. Bón thúc là cách bón:
A. Bón 1 lần . C. Bón trước khi gieo trồng.
B. Bón nhiều lần. D. Bón trong quá trình sinh trưởng của cây.
Câu 20. Đặc điểm: Có tỉ lệ dinh dưỡng cao, dễ hòa tan, cây sử dụng được ngay có ở loại phân bón nào sau đây?
A. Đạm, kali, hỗn hợp. C. Chuồng, đạm, kali.
B. Đạm, kali, lân. D. Phân chuồng, đạm, lân.
Câu 21. Khô dầu dừa thuộc nhóm phân bón nào?
A. Khô dầu. C. Than bùn.
B. Phân xanh. D. Phân chuồng.
Câu 22. Supe lân thuộc nhóm phân bón nào?
A. Phân hữu cơ. C. Phân vi sinh.
B. Phân hóa học. D. Phân xanh.
Câu 23. Bèo dâu thuộc nhóm phân bón nào?
A. Phân chuồng. C. Phân vi sinh.
B. Phân hóa học. D. Phân xanh.
Câu 24. NPK thuộc nhóm phân bón nào?
A. Phân hữu cơ. C. Phân vi sinh.
B. Phân hóa học. D. Phân xanh.
Câu 25. Chất thải của con người thuộc nhóm phân bón nào?
A. Phân bắc. C. Phân vi sinh.
B. Phân hóa học. D. Phân xanh.
Câu 18. Nhóm phân nào sau đây dùng để bón lót?
Để trả lời câu hỏi này, chúng ta cần nhớ lại khái niệm bón lót. Bón lót là việc bón phân trước khi gieo trồng. Mục đích của bón lót là cung cấp dinh dưỡng cho cây ngay từ đầu và cải tạo đất. Các loại phân hữu cơ, phân xanh, phân chuồng thường được sử dụng để bón lót vì chúng phân hủy chậm, cung cấp dinh dưỡng dần dần và cải tạo cấu trúc đất.
Xem xét các đáp án:
A. Phân hữu cơ, phân xanh, phân đạm. Phân đạm thường tan nhanh và dễ bị rửa trôi nên ít dùng để bón lót.
B. Phân xanh, phân kali, phân NPK. Phân kali và NPK thường được dùng để bón thúc.
C. Phân rác, phân xanh, phân chuồng. Các loại phân này đều là phân hữu cơ, có tác dụng cải tạo đất và cung cấp dinh dưỡng từ từ, rất thích hợp để bón lót.
D. Phân DAP, phân lân, phân xanh. Phân DAP và phân lân có thể dùng để bón lót, nhưng phân đạm và kali thì không. Trong đáp án này, có phân xanh là phù hợp, nhưng các thành phần khác chưa hoàn toàn đúng.
Vậy, đáp án đúng là C. Phân rác, phân xanh, phân chuồng.
Câu 19. Bón thúc là cách bón:
Bón thúc là việc bón phân trong quá trình sinh trưởng của cây. Mục đích là bổ sung dinh dưỡng kịp thời cho cây khi cây đang cần để phát triển, ra hoa, kết quả. Bón thúc thường được thực hiện nhiều lần trong suốt thời kỳ sinh trưởng của cây, tùy thuộc vào nhu cầu dinh dưỡng của từng loại cây và từng giai đoạn sinh trưởng.
Xem xét các đáp án:
A. Bón 1 lần. Đây không phải là đặc điểm của bón thúc, bón thúc thường bón nhiều lần.
B. Bón nhiều lần. Đây là một đặc điểm quan trọng của bón thúc.
C. Bón trước khi gieo trồng. Đây là khái niệm của bón lót.
D. Bón trong quá trình sinh trưởng của cây. Đây là định nghĩa chính xác của bón thúc.
Trong các đáp án, cả B và D đều đúng. Tuy nhiên, câu hỏi hỏi “cách bón”, và “bón nhiều lần” là một khía cạnh quan trọng của cách bón thúc. “Bón trong quá trình sinh trưởng của cây” là định nghĩa về thời điểm bón. Nếu xét theo cách thức thực hiện thì bón nhiều lần là một đặc điểm nổi bật. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, “bón trong quá trình sinh trưởng của cây” được hiểu là phương pháp bón thúc. Chúng ta cần xem xét kỹ ngữ cảnh và cách ra đề. Thường thì bón thúc được định nghĩa là bón trong quá trình sinh trưởng của cây.
Tuy nhiên, nếu phân tích kỹ, bón thúc có thể chỉ cần bón 1 lần ở giai đoạn quan trọng nếu cây có nhu cầu cao. Nhưng bón nhiều lần là một đặc điểm phổ biến hơn.
Để đảm bảo tính chính xác theo sách giáo khoa, ta xem lại định nghĩa: “Bón thúc là bón phân trong quá trình sinh trưởng của cây để bổ sung kịp thời chất dinh dưỡng cho cây”. Vì vậy, đáp án D là định nghĩa cốt lõi nhất. Bón nhiều lần là một phương pháp phổ biến đi kèm.
Vậy, đáp án đúng là D. Bón trong quá trình sinh trưởng của cây.
Câu 20. Đặc điểm: Có tỉ lệ dinh dưỡng cao, dễ hòa tan, cây sử dụng được ngay có ở loại phân bón nào sau đây?
Đặc điểm này mô tả các loại phân hóa học. Phân hóa học được sản xuất theo quy trình công nghiệp, có thành phần dinh dưỡng xác định, thường có tỉ lệ dinh dưỡng cao, dễ hòa tan trong nước và cây trồng có thể hấp thụ ngay lập tức.
Xem xét các đáp án:
A. Đạm, kali, hỗn hợp. Phân đạm, phân kali đều là phân hóa học, và phân hỗn hợp (như NPK) cũng là phân hóa học.
B. Đạm, kali, lân. Đạm, kali, lân đều là các nguyên tố dinh dưỡng đa lượng quan trọng và chúng tồn tại trong các loại phân hóa học.
C. Chuồng, đạm, kali. Phân chuồng là phân hữu cơ, phân hủy chậm.
D. Phân chuồng, đạm, lân. Tương tự như C, phân chuồng là phân hữu cơ.
Trong các đáp án A và B, cả hai đều có các loại phân hóa học. Tuy nhiên, đáp án A liệt kê “hỗn hợp” (ý chỉ phân NPK) là một loại phân hóa học rất rõ ràng, còn B liệt kê “lân” – có thể là phân lân vô cơ hoặc hữu cơ. Phân đạm, phân kali, phân hỗn hợp đều có đặc điểm dinh dưỡng cao, dễ hòa tan, cây dùng được ngay.
Vậy, đáp án đúng là A. Đạm, kali, hỗn hợp.
Câu 21. Khô dầu dừa thuộc nhóm phân bón nào?
Khô dầu dừa là sản phẩm phụ sau khi ép dầu từ dừa. Nó chứa các chất dinh dưỡng hữu cơ và có thể dùng làm phân bón. Khô dầu dừa được xếp vào nhóm phân hữu cơ. Trong các lựa chọn, “Khô dầu” là tên gọi chung của loại phân này.
Xem xét các đáp án:
A. Khô dầu. Đây là tên gọi trực tiếp của loại phân bón này.
B. Phân xanh. Phân xanh là các loại lá cây, thân cây xanh được vùi vào đất để phân hủy.
C. Than bùn. Than bùn là vật liệu hữu cơ đã qua một phần phân hủy, dùng để cải tạo đất.
D. Phân chuồng. Phân chuồng là chất thải của gia súc, gia cầm.
Khô dầu dừa thuộc nhóm phân hữu cơ. Đáp án A trực tiếp chỉ ra loại phân bón này.
Vậy, đáp án đúng là A. Khô dầu.
Câu 22. Supe lân thuộc nhóm phân bón nào?
Supe lân là loại phân bón cung cấp nguyên tố Lân (P) cho cây trồng. Nó được sản xuất bằng phương pháp hóa học. Do đó, supe lân thuộc nhóm phân hóa học.
Xem xét các đáp án:
A. Phân hữu cơ. Phân hữu cơ có nguồn gốc từ thực vật, động vật, vi sinh vật.
B. Phân hóa học. Phân hóa học được sản xuất theo quy trình công nghiệp. Supe lân là một ví dụ điển hình.
C. Phân vi sinh. Phân vi sinh là loại phân bón mà thành phần chính là các vi sinh vật có lợi.
D. Phân xanh. Phân xanh là các loại lá cây, thân cây xanh.
Vậy, đáp án đúng là B. Phân hóa học.
Câu 23. Bèo dâu thuộc nhóm phân bón nào?
Bèo dâu là một loại thực vật thủy sinh. Khi được vùi vào đất, nó phân hủy và cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng. Bèo dâu là một ví dụ điển hình của phân xanh.
Xem xét các đáp án:
A. Phân chuồng. Phân chuồng là chất thải của gia súc, gia cầm.
B. Phân hóa học. Phân hóa học được sản xuất theo quy trình công nghiệp.
C. Phân vi sinh. Phân vi sinh chứa các vi sinh vật có lợi.
D. Phân xanh. Phân xanh là các loại cây xanh được sử dụng làm phân bón.
Vậy, đáp án đúng là D. Phân xanh.
Câu 24. NPK thuộc nhóm phân bón nào?
NPK là tên viết tắt của Nitơ (N), Phốt pho (P) và Kali (K). Phân NPK là loại phân bón tổng hợp chứa cả ba nguyên tố dinh dưỡng đa lượng chính này. Nó được sản xuất theo quy trình hóa học. Do đó, NPK thuộc nhóm phân hóa học.
Xem xét các đáp án:
A. Phân hữu cơ. Phân hữu cơ có nguồn gốc từ thực vật, động vật, vi sinh vật.
B. Phân hóa học. Phân hóa học được sản xuất theo quy trình công nghiệp. Phân NPK là một ví dụ điển hình.
C. Phân vi sinh. Phân vi sinh chứa các vi sinh vật có lợi.
D. Phân xanh. Phân xanh là các loại cây xanh.
Vậy, đáp án đúng là B. Phân hóa học.
Câu 25. Chất thải của con người thuộc nhóm phân bón nào?
Chất thải của con người, như phân người, có thể được sử dụng làm phân bón sau khi đã qua xử lý phù hợp để đảm bảo vệ sinh. Chất thải này chứa nhiều chất dinh dưỡng hữu cơ. Trong các lựa chọn, phân bắc là thuật ngữ chỉ phân người dùng làm phân bón. Nó thuộc nhóm phân hữu cơ. Tuy nhiên, câu hỏi chỉ yêu cầu chọn nhóm phân bón.
Xem xét các đáp án:
A. Phân bắc. Phân bắc là tên gọi cụ thể của loại phân này. Nó thuộc nhóm phân hữu cơ.
B. Phân hóa học. Phân hóa học được sản xuất theo quy trình công nghiệp.
C. Phân vi sinh. Phân vi sinh chứa các vi sinh vật có lợi.
D. Phân xanh. Phân xanh là các loại cây xanh.
Dựa trên các lựa chọn, “Phân bắc” là thuật ngữ chỉ chất thải của con người dùng làm phân bón và nó nằm trong nhóm phân hữu cơ. Tuy nhiên, câu hỏi đang hỏi về “nhóm phân bón”. Phân bắc là một dạng phân hữu cơ. Nếu có lựa chọn “Phân hữu cơ” thì sẽ chính xác hơn. Tuy nhiên, trong các đáp án, “Phân bắc” là lựa chọn duy nhất mô tả trực tiếp chất thải của con người làm phân bón. Và nó không thuộc các nhóm còn lại.
Ta hiểu rằng “Phân bắc” ở đây đại diện cho một loại phân hữu cơ.
Vậy, đáp án đúng là A. Phân bắc.
Các em về nhà ôn tập lại bài thật kỹ nhé. Có chỗ nào chưa hiểu cứ hỏi thầy.
Đáp án+giải thích:
Câu 18: C. Phân rác, phân xanh, phân chuồng.
⇒ Nhóm phân dùng để bón lót: Phân rác, phân xanh, phân chuồng… Phân này có nhiều chất dinh dưỡng nhưng phải có thời gian để phân phân hủy thành chất hòa tan
Câu 19: D. Bón trong quá trình sinh trưởng của cây.
⇒ Bón thúc là cách bón trong quá trình sinh trưởng của cây
Câu 20: A. Đạm, kali, hỗn hợp.
⇒ Phân đạm, kali và phân hỗn hợp có tỉ lệ dinh dưỡng cao, dễ hòa tan nên cây sử dụng được ngay.
Câu 21: B. Phân xanh.
Câu 22: B. Phân hóa học.
⇒ Có ba loại phân bón hóa học cơ bản là phân đạm, phân lân và phân kali.
Câu 23: D. Phân xanh.
Câu 24: B. Phân hóa học.
Câu 25: A. Phân bắc.
⇒ Phân bắc là một loại phân bón hữu cơ có nguồn gốc từ phân người chưa phân hủy hoàn toàn. Loại phân này ra đời ở miền Bắc Việt Nam những năm 1950
\(#Nan\)
Trả lời
Câu 18: C. Phân rác, phân xanh, phân chuồng.
Câu 19:
D. Bón trong quá trình sinh trưởng của cây.
Câu 20:
A. Đạm, kali, hỗn hợp.
Câu 21:
B. Phân xanh.
Câu 22:
A. Phân hữu cơ.
Câu 23:
D. Phân xanh.
Câu 24:
A. Phân hữu cơ.
Câu 25:
A. Phân bắc.