Chất C4H9O2N / C3H7O2N có bao nhiêu đồng phân amino axit? Kể tên
Bài tập yêu cầu xác định số lượng đồng phân amino axit và kể tên chúng với công thức phân tử C4H9O2N và C3H7O2N. Đây là dạng bài tập quen thuộc trong chương trình Hóa học 12, đặc biệt là các em học theo bộ sách Kết nối tri thức, Chân trời sáng tạo hay Cánh diều đều gặp dạng bài này.
Chúng ta sẽ đi từng bước một nhé.
Bước 1: Phân tích công thức phân tử và xác định loại hợp chất
Trước hết, chúng ta cần xem xét công thức phân tử mà đề bài cho.
Đối với công thức C4H9O2N:
Ta nhận thấy tỉ lệ nguyên tử như sau: Số cacbon là 4. Số hiđro là 9. Số oxi là 2. Số nitơ là 1.
Tổng số liên kết pi và vòng trong phân tử (độ bất bão hòa) được tính bằng công thức:
\[ \text{Độ bất bão hòa} = \frac{2C + 2 + N – H – X}{2} \]
Trong đó:
C: số nguyên tử cacbon
H: số nguyên tử hiđro
N: số nguyên tử nitơ
X: số nguyên tử halogen (ở đây không có)
Áp dụng vào công thức C4H9O2N:
\[ \text{Độ bất bão hòa} = \frac{2 \times 4 + 2 + 1 – 9 – 0}{2} = \frac{8 + 2 + 1 – 9}{2} = \frac{2}{2} = 1 \]
Độ bất bão hòa bằng 1 cho thấy phân tử có một liên kết pi hoặc một vòng.
Amino axit là hợp chất hữu cơ tạp chức, chứa đồng thời nhóm amino (-NH2) và nhóm cacboxyl (-COOH).
Với công thức phân tử C4H9O2N và độ bất bão hòa bằng 1, hợp chất này có khả năng là amino axit. Nhóm -COOH đã chiếm 1 độ bất bão hòa (là một liên kết pi trong nhóm C=O). Do đó, phần còn lại của phân tử (mạch cacbon và nhóm -NH2) sẽ là no và không có vòng.
Đối với công thức C3H7O2N:
Tương tự, ta tính độ bất bão hòa:
\[ \text{Độ bất bão hòa} = \frac{2 \times 3 + 2 + 1 – 7 – 0}{2} = \frac{6 + 2 + 1 – 7}{2} = \frac{2}{2} = 1 \]
Độ bất bão hòa bằng 1. Với nhóm -COOH, phần còn lại của phân tử (mạch cacbon và nhóm -NH2) sẽ là no và không có vòng.
Bước 2: Xây dựng cấu trúc mạch cacbon cho từng công thức
Chúng ta sẽ bắt đầu với công thức C4H9O2N. Số nguyên tử cacbon là 4. Ta sẽ xem xét các khả năng tạo mạch cacbon khác nhau.
Khả năng 1: Mạch cacbon không nhánh (mạch thẳng).
C – C – C – C
Khả năng 2: Mạch cacbon có nhánh.
– C – C – C
|
C
Bây giờ, ta sẽ gắn nhóm -COOH và nhóm -NH2 vào các vị trí khác nhau trên các mạch cacbon này. Lưu ý rằng nhóm -COOH phải gắn vào nguyên tử cacbon.
Bước 3: Gắn nhóm chức và xác định các đồng phân amino axit
Chúng ta sẽ xét từng mạch cacbon:
Đối với mạch cacbon C-C-C-C (mạch thẳng):
Các vị trí có thể gắn nhóm -COOH là các nguyên tử cacbon. Tuy nhiên, vì -COOH là một nhóm chức cố định, ta chỉ cần coi nó như một đầu của mạch và gắn nhóm -NH2 vào các vị trí khác nhau.
Giả sử nhóm -COOH gắn vào C1 (đầu mạch).
– Vị trí gắn nhóm -NH2:
– Gắn vào C1: H2N-CH2-CH2-CH2-COOH (Alanin) – Lưu ý: C1 là cacbon của nhóm COOH. Vị trí gắn NH2 là cacbon alpha.
– Gắn vào C2 (cacbon alpha): CH3-CH(NH2)-CH2-COOH (Alanin)
– Gắn vào C3 (cacbon beta): CH3-CH2-CH(NH2)-COOH (Beta-alanin)
– Gắn vào C4 (cacbon gamma): CH3-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH (Gama-alanin)
Để hệ thống hóa, ta thường quy ước nhóm cacboxyl là C1.
– C1 có nhóm -COOH.
– C2 là cacbon alpha.
– C3 là cacbon beta.
– C4 là cacbon gamma.
Vậy với mạch cacbon thẳng C-C-C-C, ta có các đồng phân sau:
1. Nhóm -NH2 gắn vào C2 (cacbon alpha): CH3-CH(NH2)-CH2-COOH (Alanin)
2. Nhóm -NH2 gắn vào C3 (cacbon beta): CH3-CH2-CH(NH2)-COOH (Beta-alanin)
3. Nhóm -NH2 gắn vào C4 (cacbon gamma): CH3-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH (Gamma-alanin)
Đối với mạch cacbon có nhánh (2-metylpropan):
C1 – C2 – C3
|
C4
Ta giả định nhóm -COOH gắn vào C1 (đầu mạch).
– C1: cacbon của nhóm -COOH.
– C2: cacbon alpha.
– C3: cacbon beta.
– C4: cacbon gắn vào C2.
Các vị trí có thể gắn nhóm -NH2:
– Gắn vào C2 (cacbon alpha): CH3-C(CH3)(NH2)-COOH (Alpha-aminobutyric – không đúng, đây là nhóm metyl ở alpha). Cần xem lại cấu trúc.
Ta coi mạch cacbon là gốc hidrocacbon và gắn -COOH và -NH2.
Với mạch 3 cacbon (propan) và 1 cacbon gắn nhánh (metyl).
Khả năng 1: Mạch chính 3C, nhánh 1C.
-C-C-C
|
C
Ta gắn -COOH và -NH2.
– Nếu -COOH gắn vào đầu mạch:
– Vị trí cacbon alpha là cacbon liền kề với -COOH.
– C1 (-COOH) – C2 (-NH2) – C3
|
C4
Ta có: CH3-C(NH2)(CH3)-COOH. Đây là 2-amino-2-metylpropanoic acid.
Số lượng C = 1 + 1 + 1 + 1 = 4. Số H = 3 + 1 (trên C alpha) + 3 (trên CH3) + 3 (trên CH3) = 10. Sai công thức.
Chúng ta cần xem xét lại cách đếm đồng phân. Nguyên tắc chung là tạo các khung cacbon khác nhau, sau đó lần lượt thay đổi vị trí nhóm chức trên khung đó.
Cách tiếp cận khác cho C4H9O2N:
Amino axit có công thức chung R-CH(NH2)-COOH.
Với công thức C4H9O2N, nhóm -COOH chiếm 1C, 1O, 1H.
Nhóm -NH2 chiếm 1N, 2H.
Vậy phần còn lại R sẽ có công thức: C4H9O2N – COOH – NH2 = C4H9O2N – C1H1O2 – N1H2 = C2H6.
R là gốc hidrocacbon. Vậy R là C2H5.
Amino axit có dạng R-CH(NH2)-COOH.
Nếu R là gốc C2H5: C2H5-CH(NH2)-COOH (Butan-2-aminobutanoic acid). Tên thường gọi là: Valin.
Khung cacbon của R là C2H5:
– CH3-CH2- (nhóm etyl)
– CH(CH3)2- (nhóm isopropyl) – cái này sai, isopropyl là C3.
Ta cần xem xét gốc R có thể là gì với C2H6.
Gốc C2H6 có thể là:
– Etan: CH3-CH2-
– Propan có nhánh: CH(CH3)2- (gốc isopropyl) – cái này sai, isopropyl là C3H7.
Chúng ta cần hệ thống lại:
Amino axit có dạng tổng quát: R-CH(NH2)-COOH.
Hoặc có thể là: H2N-R-COOH.
Hoặc có thể là: R1-CH(NH2)-COOH với R1 là gốc ankyl.
Hoặc có thể là: R2-NH2 với R2 là gốc chứa nhóm -COOH.
Hãy quay lại việc phân tích độ bất bão hòa và cấu trúc.
C4H9O2N, độ bất bão hòa = 1.
Khả năng 1: Amino axit no, mạch hở.
Amino axit có hai dạng chính:
1. R-CH(NH2)-COOH (Nhóm NH2 gắn vào cacbon alpha)
2. H2N-R’-COOH (Nhóm NH2 gắn vào cacbon beta, gamma…)
Trường hợp 1: Amino axit có nhóm NH2 gắn vào cacbon alpha (dạng R-CH(NH2)-COOH)
Công thức chung là C_n H_{2n+1} CH(NH_2) COOH (không đúng).
Phân tử amino axit no, mạch hở có dạng C_x H_{2x+1} NH_2 và COOH.
Số nguyên tử C trong phân tử là 4.
Nhóm COOH có 1C. Nhóm NH2 có N.
Vậy phần còn lại R phải có 3C.
Amino axit dạng R-CH(NH2)-COOH, cacbon mang nhóm NH2 và COOH là 1C.
Vậy phần R có 4 – 1 = 3C.
Gốc R là gốc ankyl có 3C. Các gốc ankyl có 3C là:
– Propyl: -CH2-CH2-CH3 (mạch thẳng)
– Isopropyl: -CH(CH3)2 (mạch nhánh)
* Nếu R là gốc n-propyl (-CH2-CH2-CH3):
CH3-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH (Amino axit này có 4C. Tên: Axit 2-aminobutan-1-oic) – Tên gọi: Butan-2-aminoaxetic – Sai tên. Tên đúng là: Axit 2-aminobutanoic.
Số C: 1 (COOH) + 1 (alpha) + 2 (CH2-CH3) = 4C.
Số H: 1 (COOH) + 1 (alpha) + 2 (CH2) + 3 (CH3) + 2 (NH2) = 9H.
Công thức: CH3-CH2-CH(NH2)-COOH. Tên: Axit 2-aminobutanoic.
* Nếu R là gốc isopropyl (-CH(CH3)2):
CH3-CH(CH3)-CH(NH2)-COOH. Cần xem lại cách gắn.
Gốc isopropyl là CH(CH3)2.
Nếu ta coi R là gốc ankyl gắn vào CH(NH2)COOH, thì R phải có 3C.
Cấu trúc: R-CH(NH2)-COOH.
Cacbon alpha là cacbon gắn NH2 và COOH.
Phần còn lại là R và 1C của CH.
Tổng số C = 4.
Nếu C alpha là 1C, thì R có 3C. Gốc R là 3C.
Gốc ankyl có 3C là propyl (mạch thẳng) và isopropyl (mạch nhánh).
– R là n-propyl: CH3-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH (Axit 2-aminobutanoic)
– R là isopropyl: CH3-CH(CH3)-CH(NH2)-COOH. Gốc isopropyl là -CH(CH3)2.
Nếu gốc R là isopropyl, thì gắn vào đâu?
Ta phải xây dựng khung C trước.
Với 4C.
Khung thẳng: C-C-C-C.
Gắn COOH vào đầu C1. C2 là alpha.
CH3-CH2-CH(NH2)-COOH (Axit 2-aminobutanoic)
Nếu gắn COOH vào C2 của mạch thẳng: C-C(COOH)-C-C -> không phải aminoaxit.
Hãy xem xét lại.
Số nguyên tử C là 4.
Các cách sắp xếp mạch cacbon cho 4C:
1. C-C-C-C (mạch thẳng)
2. C-C-C (nhánh C ở C2)
|
C
Trường hợp 1: Mạch cacbon thẳng C-C-C-C
Gắn -COOH và -NH2 sao cho độ bất bão hòa là 1 và là aminoaxit.
– Gắn -COOH vào C1, -NH2 vào C2: CH3-CH(NH2)-CH2-COOH (Axit 2-aminopropanoic – Sai, đây là Alanin, C3H7O2N)
Chúng ta cần xác định vị trí nhóm -COOH và -NH2 trên khung C.
Với công thức C4H9O2N.
Khung cacbon C-C-C-C.
– Vị trí gắn -COOH: C1, C2, C3, C4 (tính từ một đầu).
– Vị trí gắn -NH2: Tương ứng với các nguyên tử C còn lại.
Cách tiếp cận chính xác hơn:
Xác định các đồng phân cấu tạo dựa trên vị trí của nhóm cacboxyl (-COOH) và nhóm amino (-NH2) trên khung cacbon.
Với C4H9O2N, độ bất bão hòa = 1.
Giả sử là amino axit no, mạch hở.
Các loại amino axit dựa trên vị trí nhóm NH2 so với nhóm COOH:
* Nhóm NH2 ở vị trí alpha (cacbon alpha): R-CH(NH2)-COOH
* Nhóm NH2 ở vị trí beta (cacbon beta): H2N-CH2-CH(R)-COOH
* Nhóm NH2 ở vị trí gamma (cacbon gamma): H2N-CH2-CH2-CH(R)-COOH
Với C4H9O2N:
* Loại 1: Nhóm NH2 ở cacbon alpha (R-CH(NH2)-COOH)
Tổng số C là 4. Cacbon alpha là 1C. Vậy R có 4 – 1 = 3C.
R là gốc ankyl có 3C.
– R là n-propyl (-CH2-CH2-CH3):
CH3-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH (Axit 2-aminobutanoic)
– R là isopropyl (-CH(CH3)2):
CH3-CH(CH3)-CH(NH2)-COOH (Axit 2-amino-2-metylpropanoic) – Sai, gốc isopropyl gắn vào CH(NH2)COOH.
Cấu trúc R là CH(CH3)2. Gắn vào CH(NH2)COOH.
CH(CH3)2-CH(NH2)-COOH. Tổng số C = 3 (trong R) + 1 (alpha) = 4C.
Số H = 1 (CH) + 6 (CH3) + 1 (alpha) + 2 (NH2) = 10H. Sai.
Hãy xem xét lại cấu trúc R-CH(NH2)-COOH.
Tổng số C là 4.
Cacbon gắn nhóm COOH và NH2 là cacbon alpha.
Số C còn lại là R. R có số C là 4 – 1 (alpha) – 1 (cacbon trong COOH) = 2C.
Vậy R là gốc ankyl có 2C.
R có thể là:
– Gốc etyl (-CH2-CH3):
CH3-CH2-CH(NH2)-COOH (Axit 2-aminobutanoic)
– Gốc metyl gắn vào cacbon alpha:
CH3-C(CH3)(NH2)-COOH (Axit 2-amino-2-metylpropanoic)
Như vậy, với dạng R-CH(NH2)-COOH, ta có 2 đồng phân:
1. Axit 2-aminobutanoic (CH3-CH2-CH(NH2)-COOH)
2. Axit 2-amino-2-metylpropanoic (CH3-C(CH3)(NH2)-COOH)
* Loại 2: Nhóm NH2 ở vị trí beta (H2N-CH2-CH(R)-COOH)
Tổng số C là 4. Cacbon mang nhóm COOH là 1C. Cacbon beta là 1C. Vậy R có 4 – 1 – 1 = 2C.
R là gốc ankyl có 2C.
– R là gốc etyl (-CH2-CH3):
H2N-CH2-CH(CH2-CH3)-COOH. Tổng C = 1 (CH2) + 1 (CH) + 2 (CH2CH3) + 1 (COOH) = 5C. Sai.
Lại quay về cách xây dựng khung cacbon:
Với C4H9O2N.
Khung cacbon C-C-C-C (mạch thẳng):
– Gắn -COOH vào C1, -NH2 vào C2: CH3-CH(NH2)-CH2-COOH (Axit 2-aminobutanoic)
– Gắn -COOH vào C1, -NH2 vào C3: CH3-CH2-CH(NH2)-CH2-COOH (Axit 3-aminobutanoic)
– Gắn -COOH vào C1, -NH2 vào C4: CH3-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH (Axit 4-aminobutanoic)
Khung cacbon C-C-C có nhánh (C ở C2):
|
C
– C1 là cacbon mang nhóm -COOH.
– C2 là cacbon nhánh.
– C3 là cacbon còn lại của mạch chính.
– C4 là cacbon nhánh.
Ta có khung:
C1 – C2 – C3
|
C4
* Gắn -COOH vào C1, -NH2 vào C2:
CH3-C(CH3)(NH2)-COOH (Axit 2-amino-2-metylpropanoic)
* Gắn -COOH vào C1, -NH2 vào C3:
CH3-CH(CH3)-CH(NH2)-COOH (Axit 2-amino-3-metylbutanoic) – Sai, C ở C3.
Khung: C1 – C2 – C3
|
C4
Gắn COOH vào C1.
– Gắn NH2 vào C2 (alpha): CH3-C(CH3)(NH2)-COOH (Axit 2-amino-2-metylpropanoic)
– Gắn NH2 vào C3 (beta): CH3-CH(CH3)-CH(NH2)-COOH. Sai.
C1 (-COOH) – C2 (-NH2) – C3
|
C4 (metyl)
Cấu trúc: CH3-CH(NH2)-C(CH3)2-COOH – Sai.
Cách xác định đồng phân amino axit cho C4H9O2N một cách bài bản:
Amino axit có 2 nhóm chức quan trọng: -COOH và -NH2.
Ta sẽ xem xét vị trí của nhóm -COOH trước, sau đó xét vị trí của nhóm -NH2.
Trường hợp 1: Nhóm -COOH gắn vào cacbon mạch chính (C1).
* Khung cacbon thẳng (butan): C-C-C-C
– C1-C2-C3-C4. Gắn -COOH vào C1.
– Gắn -NH2 vào C2 (alpha): CH3-CH(NH2)-CH2-COOH (Axit 2-aminobutanoic)
– Gắn -NH2 vào C3 (beta): CH3-CH2-CH(NH2)-CH2-COOH (Axit 3-aminobutanoic)
– Gắn -NH2 vào C4 (gamma): CH3-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH (Axit 4-aminobutanoic)
* Khung cacbon nhánh (isobutan):
C-C-C
|
C
C1-C2-C3
|
C4 (metyl)
– Gắn -COOH vào C1:
– Gắn -NH2 vào C2 (alpha): CH3-C(CH3)(NH2)-COOH (Axit 2-amino-2-metylpropanoic)
– Gắn -NH2 vào C3 (beta): CH3-CH(CH3)-CH(NH2)-COOH. Sai.
Cấu trúc: CH3-CH(CH3)-CH2-COOH (Isobutanoic acid).
Gắn NH2 vào vị trí beta của C1 là C3.
CH3-CH(CH3)-CH(NH2)-COOH. Tên: Axit 2-amino-3-metylbutanoic. (Số C = 4)
Cấu trúc này đúng.
– Gắn -NH2 vào C4 (nhánh): CH3-C(CH2NH2)-CH3-COOH. Sai.
Khung: C1-C2-C3, với C2 có nhánh C4.
Gắn COOH vào C1.
C1(COOH) – C2 – C3.
|
C4.
– Gắn NH2 vào C2: CH3-C(CH3)(NH2)-COOH (Axit 2-amino-2-metylpropanoic)
– Gắn NH2 vào C3: CH3-CH(CH3)-CH(NH2)-COOH. Sai. C3 là cuối mạch.
Cấu trúc: CH3-C(CH3)-CH2-COOH.
Gắn NH2 vào C3: CH3-CH(CH3)-CH(NH2)-COOH. Tên: Axit 2-amino-3-metylbutanoic. (Số C = 4)
Có vẻ mình đang bị nhầm lẫn trong việc xác định khung cacbon và vị trí nhánh.
Chúng ta cần liệt kê tất cả các đồng phân cấu tạo của C4H9NO2
Amino axit có dạng chung: C_x H_{2x+1} NO_2.
Với C4H9NO2, độ bất bão hòa là 1.
Các dạng amino axit có thể có:
1. Nhóm -COOH và -NH2 gắn vào cacbon bậc 1, bậc 2 hoặc bậc 3.
2. Cấu trúc mạch cacbon.
Liệt kê các đồng phân amino axit của C4H9O2N:
1. Mạch cacbon thẳng (butan):
– Axit 2-aminobutanoic: CH3-CH2-CH(NH2)-COOH
– Axit 3-aminobutanoic: CH3-CH2-CH(NH2)-CH2-COOH
– Axit 4-aminobutanoic: CH3-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH
2. Mạch cacbon nhánh (isobutan):
– Isobutan có khung C-C(C)-C.
– Axit 2-amino-2-metylpropanoic: CH3-C(CH3)(NH2)-COOH
– Axit 2-amino-3-metylbutanoic: CH3-CH(CH3)-CH(NH2)-COOH
Tổng cộng có 5 đồng phân amino axit cho C4H9O2N.
Kể tên:
1. CH3-CH2-CH(NH2)-COOH: Axit 2-aminobutanoic
2. CH3-CH2-CH(NH2)-CH2-COOH: Axit 3-aminobutanoic
3. CH3-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH: Axit 4-aminobutanoic
4. CH3-C(CH3)(NH2)-COOH: Axit 2-amino-2-metylpropanoic
5. CH3-CH(CH3)-CH(NH2)-COOH: Axit 2-amino-3-metylbutanoic
Lưu ý: Axit 2-aminobutanoic là đồng phân alpha-amino axit vì nhóm NH2 gắn vào cacbon alpha (cacbon liền kề nhóm COOH).
Bây giờ, chúng ta xem xét công thức C3H7O2N.
Độ bất bão hòa = 1.
Tương tự, ta tìm các đồng phân amino axit.
Amino axit no, mạch hở có dạng R-CH(NH2)-COOH.
Tổng số C là 3. Cacbon alpha là 1C. Cacbon trong COOH là 1C.
Vậy R có 3 – 1 – 1 = 1C.
R là gốc metyl (-CH3).
CH3-CH(NH2)-COOH (Axit 2-aminopropanoic – Alanin)
Còn dạng nào khác không?
Cấu trúc mạch cacbon: C-C-C.
– Gắn -COOH vào C1, -NH2 vào C2: CH3-CH(NH2)-COOH (Axit 2-aminopropanoic – Alanin)
– Gắn -COOH vào C1, -NH2 vào C3: CH3-CH2-CH(NH2)-COOH (Axit 3-aminopropanoic)
Tổng cộng có 2 đồng phân amino axit cho C3H7O2N.
Kể tên:
1. CH3-CH(NH2)-COOH: Axit 2-aminopropanoic (Alanin)
2. CH3-CH2-CH(NH2)-COOH: Axit 3-aminopropanoic
Tóm lại kết quả:
Đối với C4H9O2N: Có 5 đồng phân amino axit.
- CH3-CH2-CH(NH2)-COOH: Axit 2-aminobutanoic
- CH3-CH2-CH(NH2)-CH2-COOH: Axit 3-aminobutanoic
- CH3-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH: Axit 4-aminobutanoic
- CH3-C(CH3)(NH2)-COOH: Axit 2-amino-2-metylpropanoic
- CH3-CH(CH3)-CH(NH2)-COOH: Axit 2-amino-3-metylbutanoic
Đối với C3H7O2N: Có 2 đồng phân amino axit.
- CH3-CH(NH2)-COOH: Axit 2-aminopropanoic (Alanin)
- CH3-CH2-CH(NH2)-COOH: Axit 3-aminopropanoic
Giải thích phương pháp:
Phương pháp xác định đồng phân amino axit dựa trên việc:
1. Tính độ bất bão hòa để xác định có liên kết pi hoặc vòng hay không. Với các công thức này, độ bất bão hòa là 1, cho phép chúng ta giả định là amino axit no, mạch hở (với một nhóm cacboxyl).
2. Xây dựng các khung cacbon khác nhau có thể có với số nguyên tử cacbon cho trước.
3. Gắn các nhóm chức -COOH và -NH2 vào các vị trí khác nhau trên các khung cacbon đã tạo ra, đồng thời tuân thủ quy tắc hóa trị của các nguyên tử.
4. Đảm bảo rằng các đồng phân được tạo ra là duy nhất và không trùng lặp. Việc đặt tên IUPAC hoặc tên thường gọi giúp kiểm tra tính duy nhất.
5. Đối với amino axit, cần lưu ý vị trí của nhóm NH2 so với nhóm COOH (alpha, beta, gamma…).
Hy vọng với cách giải chi tiết này, các em đã hiểu rõ hơn về cách tìm đồng phân amino axit. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại đặt câu hỏi nhé!
Đáp án:
chất C3H702N có: 2 đồng phân amino axit
-> tên đông phân amino axit:CH3CH(NH2)COOH,N2NCH2CH2COOH
chất C4H902N có 2 đông phân amino axit
-> tên đông phân amino axit: hongg biet
Giải thích các bước giải:
Đáp án:
* \(C_4H_9O_2N\):
\(NH_2-CH_2-CH_2-CH_2-COOH\): axit 4-aminobutanoic
\(CH_3-CH(NH_2)-CH_2-COOH\): axit 3-aminobutanoic
\(CH_3-CH_2-CH(NH_2)-COOH\): axit 2-aminobutanoic
\(NH_2-CH_2-CH(CH_3)-COOH\): axit 3-amino-2-metylpropanoic
\((CH_3)_2C(NH_2)-COOH\): axit 2-amino-2-metylpropanoic
* \(C_3H_7O_2N\):
\(NH_2-CH_2-CH_2-COOH\): axit 3-aminopropanoic
\(CH_3-CH(NH_2)-COOH\): axit 2-aminopropanoic