chỉ ra luận đề,luận điểm, lí lẽ, bằng chứng và các yếu tố bổ trợ của văn bản ” C…
Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau phân tích sâu văn bản “Cầu hiền chiếu” của Ngô Thì Nhậm, một tác phẩm thể hiện tài năng lập luận sắc sảo và tư tưởng tiến bộ của tác giả. Để làm rõ cấu trúc lập luận của văn bản, chúng ta sẽ đi từng bước, xác định các yếu tố quan trọng như luận đề, luận điểm, lí lẽ, bằng chứng và các yếu tố bổ trợ.
Chúng ta sẽ bám sát chương trình Ngữ Văn lớp 11, dựa trên bộ sách giáo khoa mới (chúng ta đang sử dụng bộ sách nào thì các em tập trung vào phần đó nhé, các yếu tố cốt lõi sẽ tương đồng).
Bước 1: Đọc kỹ văn bản và xác định chủ đề chính.
Trước hết, các em cần đọc thật kỹ “Cầu hiền chiếu”. Hãy chú ý đến giọng văn, các câu văn, đoạn văn lặp đi lặp lại hoặc nhấn mạnh. Chủ đề chính của văn bản này xoay quanh vấn đề gì? Đó là việc kêu gọi, thu hút những người tài đức ra giúp nước.
Bước 2: Xác định Luận đề.
Luận đề chính là tư tưởng cốt lõi, là mục đích cuối cùng mà tác giả muốn truyền tải đến người đọc. Trong “Cầu hiền chiếu”, luận đề có thể được phát biểu như sau:
Luận đề: Nhà nước cần phải chủ động, tích cực tìm kiếm, chiêu mộ và trọng dụng nhân tài để xây dựng và phát triển đất nước.
Bước 3: Xác định các Luận điểm.
Luận điểm là những ý kiến, quan điểm cụ thể để bảo vệ cho luận đề. Tác giả “Cầu hiền chiếu” đã đưa ra nhiều luận điểm để thuyết phục vua và triều đình về tầm quan trọng của việc cầu hiền. Chúng ta có thể chia thành các luận điểm chính sau:
* Luận điểm 1: Hiện trạng đất nước đang cần nhân tài để giải quyết những khó khăn và đưa đất nước đi lên.
* Luận điểm 2: Nhân tài là yếu tố then chốt quyết định sự hưng thịnh hay suy vong của quốc gia.
* Luận điểm 3: Cần phải có những biện pháp cụ thể, thiết thực để thu hút và đãi ngộ nhân tài.
Bước 4: Phân tích Lí lẽ cho từng Luận điểm.
Lí lẽ là những lập luận, suy luận logic để chứng minh cho luận điểm. Tác giả sử dụng những lí lẽ nào để bảo vệ các luận điểm trên?
* Đối với Luận điểm 1 (Nhu cầu nhân tài):
* Lí lẽ: Đất nước đang ở trong tình cảnh rối ren, cần có những người tài trí để chấn hưng. Sự thiếu hụt nhân tài sẽ dẫn đến trì trệ, suy yếu.
* Đối với Luận điểm 2 (Tầm quan trọng của nhân tài):
* Lí lẽ: Lịch sử đã chứng minh rằng các triều đại hưng thịnh đều là nhờ biết trọng dụng hiền tài. Ngược lại, những triều đại suy vong thường là do bỏ quên, xa lánh người tài. Tác giả dùng cách lập luận “lấy dẫn chứng lịch sử để khuyên can”.
* Đối với Luận điểm 3 (Biện pháp thu hút nhân tài):
* Lí lẽ: Phải có chính sách đãi ngộ, trọng thưởng công minh, đồng thời phải tạo môi trường để hiền tài phát huy hết khả năng. Nếu chỉ yêu cầu, không có đãi ngộ thì người tài sẽ không đến.
Bước 5: Tìm kiếm Bằng chứng minh họa.
Bằng chứng là những sự kiện, số liệu, ví dụ cụ thể, lời nói của người xưa… được dẫn ra để củng cố cho lí lẽ.
* Bằng chứng cho Luận điểm 1 và 2:
* Tác giả thường xuyên nhắc đến các tiền lệ lịch sử. Ví dụ, tác giả dẫn lời của các bậc đế vương đời xưa về việc trọng dụng nhân tài.
* Ngô Thì Nhậm cũng chỉ ra những biểu hiện cụ thể của sự thiếu hụt nhân tài trong thời đại mình, như việc bỏ trống các chức vụ quan trọng, hoặc những người có tài nhưng không được trọng dụng. (Các em cần xem lại văn bản để tìm các chi tiết cụ thể hơn).
* Bằng chứng cho Luận điểm 3:
* Tác giả chỉ ra những “bệnh” của triều đình trong việc thu hút nhân tài, ví dụ như “những người hiền tài không được thu nạp vào triều đình là lỗi của chúng ta”.
* Tác giả đề xuất những cách thức cụ thể: “chỉ mong muốn đức hạnh của họ, mà không xét đến tài năng của họ thì ai sẽ đến?”
“chỉ chăm chút cho bản thân mà không nghĩ đến việc mở rộng cõi bờ thì nhân tài ở đâu mà có?”
Bước 6: Nhận diện các Yếu tố Bổ trợ.
Các yếu tố bổ trợ là những thủ pháp nghệ thuật, giọng điệu, cách diễn đạt… giúp cho bài văn thêm sức thuyết phục và lay động lòng người.
* Giọng văn:
* Tác giả sử dụng giọng văn tha thiết, khẩn thiết, vừa thể hiện sự lo lắng cho vận mệnh đất nước, vừa thể hiện sự thành tâm mong muốn vua sáng suốt.
* Ngôn ngữ:
* Ngôn ngữ trang trọng, uyên bác, thể hiện trình độ học vấn của tác giả.
* Việc sử dụng các điển tích, điển cố, lời của người xưa (như các câu nói trong “Thượng thư”, “Luận ngữ”…) làm tăng thêm tính thuyết phục và chiều sâu văn hóa cho bài chiếu.
* Câu hỏi tu từ, điệp ngữ (nếu có): Các em cần đọc kỹ để phát hiện. Ví dụ, việc đặt câu hỏi tu từ nhằm mục đích gợi suy nghĩ, buộc người đọc phải suy ngẫm.
* So sánh, đối lập (nếu có): Tác giả có thể so sánh giữa triều đại thịnh hay suy, giữa việc trọng dụng hiền tài và bỏ quên hiền tài để làm nổi bật luận điểm của mình.
* Cấu trúc văn bản: Bài chiếu thường có cấu trúc chặt chẽ, từ mở đầu nêu vấn đề, đến các luận điểm và kết thúc bằng lời kêu gọi, nhắn nhủ.
Tổng kết:
Như vậy, chúng ta đã cùng nhau phân tích chi tiết các yếu tố cấu trúc lập luận của văn bản “Cầu hiền chiếu”. Đây là một văn bản mẫu mực về nghệ thuật lập luận, giúp chúng ta hiểu rõ hơn về tư tưởng của Ngô Thì Nhậm và giá trị của việc thu hút nhân tài trong mọi thời đại.
Các em hãy luyện tập với những văn bản nghị luận khác trong chương trình để nắm vững hơn cách phân tích các yếu tố này nhé. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô.
Chúc các em học tốt!
Luận đề: Chiêu mộ người hiền tài ra giúp vua xây dựng đất nước.
Luận điểm:
+ Theo lẽ xưa nay, người hiền tài phải phát huy tài năng, thể hiện vai trò của mình trong cuộc sống.
+ Nhiều kẻ sĩ đang lánh đời, trong khi nhà vua mong gặp được người hiền tài.
+ Những khó khăn của buổi đầu xây dựng triều đại mới và sự cần thiết phải có người hiền tài giúp nước.
+ Nêu cách thức chiêu mộ, sử dụng người hiền tài.
Lí lẽ:
-
Người hiền xuất hiện ở đời, thì như ngôi sao sáng trên trời cao. Sao sáng ắt chầu về ngôi Bắc Thần, người hiền ắt làm sứ giả cho thiên tử.
-
Nếu như che mất ánh sáng, giấu đi vẻ đẹp, có tài mà không được đời dùng, thì đó không phải là ý trời sinh ra người hiền vậy.
- Trước đây thời thế suy vi, kẻ sĩ trốn tránh việc đời là điều dễ hiểu. Nay, đất nước thống nhất, nhà vua mong mỏi, kẻ sĩ vẫn chưa lộ diện.
- Trong khoảng trời đất, hiền tài còn ẩn náu, trước đây thì nên như thế. Nay trời trong sáng, đất thanh bình, chính là lúc người hiền gặp hội gió mây.
Bằng chứng:
-
kẻ sĩ phải ở ẩn trong ngòi khe, trốn tránh việc đời.
-
những bậc tinh anh trong triều đường phải kiêng dè không dám lên tiếng.
-
kẻ gõ mõ canh cửa.
-
kẻ ra biển vào sông, chết đuối trên cạn mà không biết, dường như muốn lẩn tránh suốt đời.
- Nay đương ở buổi đầu của nền đại định, công việc vừa mới mở ra.
- Dân còn nhọc mệt chưa lại sức mà đức hoá của trẫm chưa kịp nhuần thấm khắp nơi.
- Huống nay trên dải đất văn hiến rộng lớn như thế này, há trong đó lại không có lấy một người tài danh nào ra phò giúp cho chính quyền buổi ban đầu của trẫm hay sao?