chỉ sử dùng một thuốc thử
KCL,KOH,BA(OH)2,K2SO4
KCL,KOH,BA(OH)2,K2SO4
Phân tích đề bài
Chúng ta có 4 dung dịch không màu đựng trong các lọ riêng biệt, mất nhãn là:
– KCl (Kali clorua): là một muối.
– KOH (Kali hiđroxit): là một bazơ tan.
– Ba(OH)₂ (Bari hiđroxit): là một bazơ tan.
– K₂SO₄ (Kali sunfat): là một muối.
Nhiệm vụ của chúng ta là phải nhận biết được từng dung dịch chỉ bằng một loại thuốc thử duy nhất.
Lựa chọn thuốc thử và lập luận
Để giải quyết bài toán “chỉ dùng một thuốc thử”, chúng ta cần chọn một chất mà khi tác dụng với 4 dung dịch trên sẽ cho ra các hiện tượng khác nhau (ví dụ: có kết tủa, không có hiện tượng, có khí bay ra…).
Trong các thuốc thử thông thường, thầy nhận thấy dung dịch axit sunfuric loãng (H₂SO₄) là lựa chọn tốt nhất. Vì sao? Vì H₂SO₄ có thể:
– Tạo kết tủa trắng với Ba(OH)₂.
– Phản ứng với KOH nhưng không tạo kết tủa.
– Không phản ứng với KCl và K₂SO₄.
Từ những phản ứng này, chúng ta có thể bắt đầu phân loại các chất.
Các bước tiến hành thí nghiệm
Bước 1: Trích mẫu thử và dùng thuốc thử H₂SO₄
Đầu tiên, em hãy đánh số thứ tự cho 4 lọ hóa chất. Sau đó, trích từ mỗi lọ một ít dung dịch vào 4 ống nghiệm sạch được đánh số tương ứng (1), (2), (3), (4).
Nhỏ từ từ vài giọt dung dịch thuốc thử H₂SO₄ vào cả 4 ống nghiệm và quan sát hiện tượng:
– Hiện tượng 1: Ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa trắng, không tan thì dung dịch ban đầu trong ống đó là Ba(OH)₂.
Phương trình hóa học:
\[Ba(OH)_2 + H_2SO_4 \rightarrow BaSO_4\downarrow + 2H_2O\]
Kết tủa trắng chính là Bari sunfat (\(BaSO_4\)), một chất không tan trong nước và axit.
– Hiện tượng 2: Ba ống nghiệm còn lại không xuất hiện kết tủa. Ba dung dịch này là KCl, KOH, K₂SO₄.
Bước 2: Dùng chất vừa nhận biết được để phân biệt các chất còn lại
Bây giờ chúng ta đã biết chắc chắn đâu là dung dịch Ba(OH)₂ rồi. Ta sẽ tận dụng chính hóa chất này để nhận biết các dung dịch còn lại.
Em hãy lấy các mẫu thử mới của 3 dung dịch chưa nhận biết được (KCl, KOH, K₂SO₄) vào 3 ống nghiệm sạch khác.
Sau đó, nhỏ dung dịch Ba(OH)₂ (mà chúng ta vừa tìm được ở Bước 1) vào 3 ống nghiệm này:
– Hiện tượng 1: Ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa trắng thì dung dịch ban đầu trong ống đó là K₂SO₄.
Phương trình hóa học:
\[K_2SO_4 + Ba(OH)_2 \rightarrow BaSO_4\downarrow + 2KOH\]
Kết tủa trắng này lại là \(BaSO_4\), giống như ở trên.
– Hiện tượng 2: Hai ống nghiệm còn lại không có hiện tượng gì. Hai dung dịch này là KCl và KOH.
Bước 3: Nhận biết hai dung dịch cuối cùng
Chúng ta còn lại hai dung dịch là KCl (muối) và KOH (bazơ). Làm thế nào để phân biệt chúng mà không dùng thêm thuốc thử mới?
Hãy nhớ lại kết quả ở Bước 1. Khi cho H₂SO₄ vào, cả hai đều không tạo kết tủa. Tuy nhiên, phản ứng giữa axit và bazơ là phản ứng trung hòa và luôn tỏa ra nhiệt.
Em hãy lấy mẫu thử mới của hai dung dịch còn lại (KCl và KOH) vào 2 ống nghiệm sạch. Sau đó, nhỏ từ từ dung dịch H₂SO₄ vào cả hai ống:
– Hiện tượng 1: Ống nghiệm nào khi sờ tay vào thấy ấm lên, có nhiệt tỏa ra, thì đó là dung dịch KOH.
Phương trình hóa học:
\[2KOH + H_2SO_4 \rightarrow K_2SO_4 + 2H_2O\]
– Hiện tượng 2: Ống nghiệm còn lại không có hiện tượng gì, nhiệt độ không thay đổi. Đó chính là dung dịch KCl.
Vậy là chúng ta đã nhận biết được cả 4 dung dịch.
Tổng kết
1. Dùng H₂SO₄:
– Chất tạo kết tủa trắng là Ba(OH)₂.
– Ba chất còn lại không kết tủa.
2. Lấy Ba(OH)₂ vừa nhận biết được cho vào 3 chất còn lại:
– Chất tạo kết tủa trắng là K₂SO₄.
– Hai chất không hiện tượng là KCl và KOH.
3. Lấy H₂SO₄ cho vào 2 chất cuối cùng:
– Chất làm ống nghiệm ấm lên (tỏa nhiệt) là KOH.
– Chất còn lại không có hiện tượng là KCl.
Chúc mừng em đã hoàn thành bài tập! Đây là một phương pháp rất thông minh, đòi hỏi sự quan sát tỉ mỉ và vận dụng linh hoạt kiến thức. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi thầy nhé. Chúc em học tốt
Đáp án:
KCL,KOH,BA(OH)2,K2SO4
Lấy một ít làm mẫu thử, cho lần lượt các mẫu thử vào 3 mẫu thử còn lại
+Ta thấy xuất hiên kết tủa trắng với nhau là Ba(OH)2 và K2SO4
Ba(OH)2 + K2SO4 –> BaSO4 + 2KOH
+Còn lại không hiện tượng là KCl và KOH
Sau đó chia làm 2 nhóm
Dùng quỳ tím với 2 nhóm
-Nhóm xuất hiện kết tủa
+ Ba(OH)2: đổi quỳ sang màu xanh
+ K2SO4 : không đổi màu quỳ
-Nhóm không hiện tưởng
+ KOH: đổi quỳ sang màu xanh
+ KCl: không đổi màu quỳ
Giải thích các bước giải:
Nhỏ CuSO4 vào 4 dd. KOH có kết tủa xanh lơ. Ba(OH)2 có kết tủa xanh lơ, trắng.
CuSO4+ 2KOH -> Cu(OH)2+ K2SO4
Ba(OH)2+ CuSO4 -> Cu(OH)2+ BaSO4
Nhỏ Ba(OH)2 vào 2 dd còn lại. K2SO4 có kết tủa trắng. KCl thì ko.
Ba(OH)2+ K2SO4 -> BaSO4+ 2KOH