CHo biết hóa trị của H2S04, NO3, SO3, SO4, PO4, HP04, H2PO4
Chúng ta sẽ lần lượt xác định hóa trị của các chất đã cho nhé:
1. Hóa trị của H2SO4:
* Bước 1: Xác định các nguyên tố cấu tạo nên hợp chất. Hợp chất H2SO4 được tạo thành từ nguyên tố Hiđro (H), nguyên tố Lưu huỳnh (S) và nguyên tố Oxi (O).
* Bước 2: Áp dụng quy tắc hóa trị trong hợp chất oxit axit và axit. Ta biết hóa trị của Oxi (O) trong hầu hết các hợp chất là II và hóa trị của Hiđro (H) trong các axit là I.
* Bước 3: Thiết lập mối quan hệ hóa trị. Tổng hóa trị của các nguyên tử Hiđro (mang hóa trị I) cộng với tổng hóa trị của nguyên tử Lưu huỳnh phải bằng tổng hóa trị của các nguyên tử Oxi (mang hóa trị II).
Ta có công thức: \( (Số nguyên tử H \times Hóa trị H) + (Số nguyên tử S \times Hóa trị S) = (Số nguyên tử O \times Hóa trị O) \)
* Bước 4: Thay số và tính toán. Trong H2SO4, có 2 nguyên tử H, 1 nguyên tử S và 4 nguyên tử O.
\( (2 \times 1) + (1 \times Hóa trị S) = (4 \times 2) \)
\( 2 + Hóa trị S = 8 \)
\( Hóa trị S = 8 – 2 \)
\( Hóa trị S = VI \)
* Kết luận: Trong H2SO4, Hiđro có hóa trị I, Oxi có hóa trị II, còn Lưu huỳnh có hóa trị VI. Tuy nhiên, khi nói đến hóa trị của axit H2SO4, người ta thường ngầm hiểu là hóa trị của gốc axit SO4. Gốc axit SO4 này kết hợp với 2 nguyên tử H (hóa trị I), nên ta có thể suy ra hóa trị của gốc SO4 là II.
2. Hóa trị của NO3:
* Bước 1: NO3 là một gốc axit. Gốc axit này kết hợp với các nguyên tử Hiđro (có hóa trị I) trong các axit.
* Bước 2: Xác định hóa trị của gốc NO3 bằng cách dựa vào số nguyên tử Hiđro mà nó kết hợp trong axit tương ứng. Axit tương ứng với gốc NO3 là HNO3 (Axit Nitric).
* Bước 3: Áp dụng quy tắc hóa trị trong axit. Trong HNO3, Hiđro có hóa trị I.
\( (Số nguyên tử H \times Hóa trị H) = (Số nguyên tử gốc NO_3 \times Hóa trị gốc NO_3) \)
* Bước 4: Thay số và tính toán. Trong HNO3 có 1 nguyên tử H và 1 gốc NO3.
\( (1 \times 1) = (1 \times Hóa trị gốc NO_3) \)
\( Hóa trị gốc NO_3 = I \)
* Kết luận: Gốc NO3 có hóa trị I.
3. Hóa trị của SO3:
* Bước 1: SO3 là một oxit axit. Để xác định hóa trị của nguyên tố Lưu huỳnh (S) trong SO3, ta dựa vào hóa trị của Oxi (O).
* Bước 2: Ta biết hóa trị của Oxi (O) trong hầu hết các oxit là II.
* Bước 3: Thiết lập mối quan hệ hóa trị trong oxit. Tổng hóa trị của nguyên tử Lưu huỳnh phải bằng tổng hóa trị của các nguyên tử Oxi.
\( (Số nguyên tử S \times Hóa trị S) = (Số nguyên tử O \times Hóa trị O) \)
* Bước 4: Thay số và tính toán. Trong SO3 có 1 nguyên tử S và 3 nguyên tử O.
\( (1 \times Hóa trị S) = (3 \times 2) \)
\( Hóa trị S = 6 \)
* Kết luận: Trong SO3, nguyên tố Lưu huỳnh có hóa trị VI.
4. Hóa trị của SO4:
* Bước 1: SO4 là một gốc axit. Gốc axit này kết hợp với các nguyên tử Hiđro (có hóa trị I) trong các axit.
* Bước 2: Xác định hóa trị của gốc SO4 bằng cách dựa vào số nguyên tử Hiđro mà nó kết hợp trong axit tương ứng. Axit tương ứng với gốc SO4 là H2SO4 (Axit Sunfuric).
* Bước 3: Áp dụng quy tắc hóa trị trong axit. Trong H2SO4, Hiđro có hóa trị I.
\( (Số nguyên tử H \times Hóa trị H) = (Số nguyên tử gốc SO_4 \times Hóa trị gốc SO_4) \)
* Bước 4: Thay số và tính toán. Trong H2SO4 có 2 nguyên tử H và 1 gốc SO4.
\( (2 \times 1) = (1 \times Hóa trị gốc SO_4) \)
\( Hóa trị gốc SO_4 = II \)
* Kết luận: Gốc SO4 có hóa trị II.
5. Hóa trị của PO4:
* Bước 1: PO4 là một gốc axit. Gốc axit này kết hợp với các nguyên tử Hiđro (có hóa trị I) trong các axit.
* Bước 2: Xác định hóa trị của gốc PO4 bằng cách dựa vào số nguyên tử Hiđro mà nó kết hợp trong axit tương ứng. Axit tương ứng với gốc PO4 là H3PO4 (Axit Photphoric).
* Bước 3: Áp dụng quy tắc hóa trị trong axit. Trong H3PO4, Hiđro có hóa trị I.
\( (Số nguyên tử H \times Hóa trị H) = (Số nguyên tử gốc PO_4 \times Hóa trị gốc PO_4) \)
* Bước 4: Thay số và tính toán. Trong H3PO4 có 3 nguyên tử H và 1 gốc PO4.
\( (3 \times 1) = (1 \times Hóa trị gốc PO_4) \)
\( Hóa trị gốc PO_4 = III \)
* Kết luận: Gốc PO4 có hóa trị III.
6. Hóa trị của HPO4:
* Bước 1: HPO4 là một gốc axit. Gốc axit này kết hợp với các nguyên tử Hiđro (có hóa trị I) trong các axit hoặc các ion kim loại.
* Bước 2: Xác định hóa trị của gốc HPO4 bằng cách dựa vào số nguyên tử Hiđro mà nó kết hợp trong axit tương ứng. Axit tương ứng là H2PO4 (gốc này ít gặp hơn). Tuy nhiên, ta có thể xác định bằng cách coi HPO4 là một gốc, trong đó có 1 nguyên tử H với hóa trị I.
* Bước 3: Thiết lập mối quan hệ hóa trị. Tổng hóa trị của nguyên tử Hiđro cộng với hóa trị của gốc PO4 phải bằng tổng hóa trị của các nguyên tử kết hợp với nó.
Nếu coi gốc là PO4 thì nó có hóa trị III. Khi có 1 nguyên tử H (hóa trị I) đi kèm, thì nó sẽ thay thế 1 trong 3 gốc OH– (tưởng tượng) hoặc 1 trong 3 nguyên tử H của H3PO4.
* Bước 4: Cách đơn giản nhất là dựa vào tổng số nguyên tử H trong axit ban đầu (H3PO4) và số nguyên tử H còn lại trong gốc. Trong H3PO4, có 3 H. Khi gốc HPO4 hình thành, nghĩa là 2 nguyên tử H đã tách ra.
Ta có thể coi hóa trị của nguyên tử H là I. Vậy hóa trị của gốc HPO4 sẽ được tính dựa trên cân bằng điện tích hoặc sự kết hợp với các ion khác. Khi gốc này đứng một mình (như trong các muối axit), ta xét nó là một nhóm.
Để dễ hiểu, ta xem gốc PO4 có hóa trị III. Khi có 1 nguyên tử H (hóa trị I) gắn vào, thì phần còn lại (HPO4) sẽ có hóa trị là III – I = II.
* Kết luận: Gốc HPO4 có hóa trị II.
7. Hóa trị của H2PO4:
* Bước 1: H2PO4 cũng là một gốc axit. Tương tự như gốc HPO4.
* Bước 2: Xác định hóa trị của gốc H2PO4 bằng cách dựa vào số nguyên tử Hiđro trong axit ban đầu (H3PO4) và số nguyên tử H còn lại trong gốc. Trong H3PO4, có 3 H. Khi gốc H2PO4 hình thành, nghĩa là 1 nguyên tử H đã tách ra.
* Bước 3: Tương tự như trên, gốc PO4 có hóa trị III. Khi có 2 nguyên tử H (mỗi nguyên tử H có hóa trị I) gắn vào, thì phần còn lại (H2PO4) sẽ có hóa trị là III – 2 = I.
* Kết luận: Gốc H2PO4 có hóa trị I.
Các em thấy đó, việc xác định hóa trị của các gốc axit rất quan trọng. Chúng ta thường dựa vào axit tương ứng của nó để suy ra hóa trị của gốc.
Chúc các em học tốt môn Hóa học!
\({H_2}S{O_4}\) không có hoá trị vì là \(1\) chất cụ thể
\(N{O_3}\) hoá trị \(I\)
\(S{O_3}\) hoá trị \(II\)
\(S{O_4}\) hoá trị \( II\)
\(P{O_4}\) hoá trị \(III\)
\(HP{O_4}\) hoá trị \(II\)
\({H_2}P{O_4}\) hoá trị \(I\)
Trong một nhóm nguyên tử thì khi thêm H vào thì hóa trị giảm 1 đơn vị nên
H2S04 có thêm 2H và hóa trị của SO4 là II nên hóa trị của H2S04 là II
NO3 không có thêm H và hóa trị của NO3 là I nên hóa trị NO3 vẫn là I
SO3 không có thêm H và hóa trị của SO3 là II nên hóa trị SO3 vẫn là II
SO4 không có thêm H và hóa trị của SO4 là II nên hóa trị SO4 vẫn là II
PO4 không có thêm H và hóa trị của PO4 là III nên hóa trị PO4 vẫn là III
HPO4 có thêm 1 H và hóa trị của PO4 là III nên hóa trị của HPO4 là II
H2PO4 có thêm 2H và hóa trị của PO4 là III nên hóa trị của H2PO4 là I