Cho O là trung điểm của đoạn thẳng AB. Trên cùng một nửa mặt phẳng có bờ là cạnh…
qua O kẻ đường thẳng vuông góc với OC cắt tia By tại D.
a, CMR: AB^2 = 4.AC.BD
b, Kẻ OM vuông góc với CD tại M. CMR: AC = CM.
c, Kẻ MH vuông góc với AB tại H. CMR: BC đi qua trung điểm MH
d, Tìm vị trí của điểm C trên tia Ax để diện tích tứ giác ABDC nhỏ nhất
Để tiện theo dõi, các em hãy vẽ hình theo đề bài ra giấy. Chúng ta có O là trung điểm AB, Ax và By cùng vuông góc với AB. C nằm trên Ax, và đường thẳng qua O vuông góc với OC cắt By tại D.
a, Chứng minh rằng: \(AB^2 = 4 \cdot AC \cdot BD\)
Lời giải:
Để chứng minh một đẳng thức tích như thế này, chúng ta thường nghĩ đến việc sử dụng tam giác đồng dạng.
Xét hai tam giác vuông là \(\triangle OAC\) (vuông tại A) và \(\triangle DBO\) (vuông tại B). Ta có:
\(\angle OAC = \angle DBO = 90^\circ\) (theo giả thiết Ax ⊥ AB, By ⊥ AB).
Bây giờ, chúng ta cần tìm thêm một cặp góc bằng nhau nữa.
Vì Ax // By (cùng vuông góc với AB), ta có thể kẻ một đường thẳng qua O song song với Ax và By. Tuy nhiên, có một cách đơn giản hơn là sử dụng các góc phụ nhau.
Trong tam giác vuông OAC, ta có: \(\angle AOC + \angle ACO = 90^\circ\). (1)
Theo giả thiết, OD ⊥ OC, nên \(\angle COD = 90^\circ\).
Ta lại có A, O, B là ba điểm thẳng hàng. Tuy nhiên, các tia OC, OD không nằm trên cùng một đường thẳng. Chúng ta hãy xét các góc kề với nhau.
Ta có \(\angle AOC\) và \(\angle BOD\). Hãy xem mối liên hệ của chúng.
Vì Ax // By nên \(\angle CAO + \angle DBO = 180^\circ\) (hai góc trong cùng phía bù nhau).
Ta có \(\angle AOC + \angle COD + \angle DOB\) không tạo thành góc bẹt.
Hãy sử dụng tính chất góc phụ nhau một cách khéo léo hơn:
Ta có: \(\angle AOC + \angle BOD = 180^\circ – \angle COD = 180^\circ – 90^\circ = 90^\circ\)? Không đúng, ba góc này không kề bù.
Chúng ta hãy thử cách khác. Trong tam giác vuông OAC, ta có \(\angle AOC + \angle ACO = 90^\circ\).
Trong tam giác vuông DBO, ta có \(\angle BOD + \angle BDO = 90^\circ\).
Mặt khác, vì Ax // By, ta có \(\angle ACO + \angle ODC = \angle xCD\). Không ổn.
Quay lại ý tưởng ban đầu: Ta có \(\angle AOC + \angle ACO = 90^\circ\).
Và ta có \(\angle AOC + \angle BOD\) không có tổng đặc biệt.
Aha, chúng ta hãy để ý rằng: \(\angle AOC\) và \(\angle BOD\) cùng nằm trên nửa mặt phẳng bờ AB. Và ta có \(\angle COD = 90^\circ\).
Trong tam giác vuông OAC, gọi \(\angle AOC = \alpha\).
Ta có \(\angle BOD\) phụ với góc nào? Ta có \(\angle AOC\) và \(\angle BOD\) không phụ nhau.
Thầy sẽ hướng dẫn các em một mẹo nhỏ: Ta biết \(\angle AOC + \angle ACO = 90^\circ\) và \(\angle BOD + \angle BDO = 90^\circ\). Ta sẽ chứng minh \(\angle AOC = \angle BDO\).
Ta có \(\angle COD = 90^\circ\).
Kẻ tia Oz song song với Ax và By (Oz nằm giữa Ox và Oy).
Vì Oz // Ax, nên \(\angle AOC = \angle COz\)? Không, đây là hai góc so le trong. Vậy \(\angle AC O = \angle COz\).
Vì Oz // By, nên \(\angle BDO = \angle DOz\).
Mà \(\angle COD = \angle COz + \angle DOz = 90^\circ\).
Suy ra \(\angle ACO + \angle BDO = 90^\circ\).
Mà trong \(\triangle DBO\), ta có \(\angle BOD + \angle BDO = 90^\circ\).
Từ hai điều trên, ta suy ra \(\angle ACO = \angle BOD\).
Vậy, xét \(\triangle OAC\) và \(\triangle DBO\):
1. \(\angle OAC = \angle DBO = 90^\circ\) (giả thiết)
2. \(\angle ACO = \angle BOD\) (chứng minh trên)
Do đó, \(\triangle OAC \sim \triangle DBO\) (g.g).
Từ tam giác đồng dạng, ta có tỉ số các cạnh tương ứng:
\[\frac{AC}{BO} = \frac{OA}{BD}\]
Nhân chéo ta được: \(AC \cdot BD = OA \cdot BO\).
Vì O là trung điểm của AB, nên \(OA = OB = \frac{AB}{2}\).
Thay vào đẳng thức trên, ta có: \(AC \cdot BD = \frac{AB}{2} \cdot \frac{AB}{2} = \frac{AB^2}{4}\).
Vậy, ta có \(4 \cdot AC \cdot BD = AB^2\). (Điều phải chứng minh).
b, Kẻ OM vuông góc với CD tại M. Chứng minh rằng: AC = CM.
Lời giải:
Để chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau, ta có thể chứng minh chúng là hai cạnh tương ứng của hai tam giác bằng nhau. Ta sẽ xét \(\triangle OAC\) và \(\triangle OMC\).
Hai tam giác này có:
1. Cạnh OC chung.
2. \(\angle OAC = 90^\circ\) (giả thiết).
3. \(\angle OMC = 90^\circ\) (vì OM ⊥ CD).
Để chứng minh hai tam giác vuông này bằng nhau (theo trường hợp cạnh huyền – góc nhọn), ta cần chứng minh thêm một cặp góc nhọn bằng nhau. Tức là ta cần chứng minh \(\angle AOC = \angle MOC\).
Xét \(\triangle OCD\) vuông tại O (vì OC ⊥ OD), có OM là đường cao (vì OM ⊥ CD).
Trong một tam giác vuông, góc tạo bởi đường cao và một cạnh góc vuông bằng góc nhọn kề với cạnh góc vuông còn lại.
Cụ thể, trong \(\triangle OCD\), ta có: \(\angle MOC = \angle ODC\) (cùng phụ với \(\angle MOD\)).
Mặt khác, từ chứng minh ở câu a, ta có \(\triangle OAC \sim \triangle DBO\).
Suy ra các góc tương ứng bằng nhau: \(\angle AOC = \angle BDO\) (hay chính là \(\angle ODC\)).
Từ hai điều trên, ta suy ra: \(\angle AOC = \angle MOC\).
Bây giờ, ta xét \(\triangle OAC\) và \(\triangle OMC\):
– \(\angle OAC = \angle OMC = 90^\circ\)
– Cạnh OC chung
– \(\angle AOC = \angle MOC\) (chứng minh trên)
Vậy \(\triangle OAC = \triangle OMC\) (cạnh huyền – góc nhọn).
Suy ra \(AC = CM\) (hai cạnh tương ứng). (Điều phải chứng minh).
c, Kẻ MH vuông góc với AB tại H. Chứng minh rằng: BC đi qua trung điểm MH.
Lời giải:
Đây là một câu hỏi vận dụng định lý Ta-lét và hệ quả của nó. Gọi I là giao điểm của BC và MH. Ta cần chứng minh I là trung điểm của MH, tức là \(IM = IH\).
Bước 1: Chứng minh một kết quả phụ quan trọng.
Từ việc chứng minh \(\triangle OAC = \triangle OMC\) ở câu b, ta có \(OA = OM\).
Tương tự, ta có thể chứng minh \(\triangle OBD = \triangle OMD\).
– Ta có \(\angle MDO = \angle OCD\) (cùng phụ với \(\angle MOC\)).
– Từ \(\triangle OAC \sim \triangle DBO\), ta có \(\angle ACO = \angle BOD\).
– Vậy \(\triangle OBD\) và \(\triangle OMD\) có cạnh OD chung, \(\angle OBD=\angle OMD = 90^\circ\), \(\angle BOD = \angle MDO\)? Không đúng.
Hãy dùng một cách khác: Từ câu a, ta có \(OA^2 = AC \cdot BD\).
Từ câu b, ta có \(\triangle OAC = \triangle OMC \Rightarrow OA = OM\).
Trong \(\triangle OCD\) vuông tại O, đường cao OM, ta có hệ thức \(OM^2 = CM \cdot MD\).
Suy ra \(OA^2 = CM \cdot MD\).
Mà \(AC = CM\) (chứng minh ở câu b), nên ta có \(OA^2 = AC \cdot MD\).
Kết hợp với \(OA^2 = AC \cdot BD\), ta suy ra \(AC \cdot MD = AC \cdot BD\).
Vì C khác A nên \(AC \neq 0\). Do đó, ta có thể chia cả hai vế cho AC, được: \(MD = BD\).
Đây là một kết quả rất quan trọng!
Bước 2: Áp dụng định lý Ta-lét.
Ta có AC ⊥ AB, BD ⊥ AB, MH ⊥ AB. Suy ra \(AC \parallel MH \parallel BD\).
Gọi I là giao điểm của BC và MH.
– Xét \(\triangle CBD\), có M thuộc CD, I thuộc CB và MI // BD (vì MH // BD).
Theo hệ quả của định lý Ta-lét, ta có:
\[\frac{IM}{BD} = \frac{CM}{CD} = \frac{CI}{CB}\]
(Chúng ta chỉ cần dùng \(\frac{IM}{BD} = \frac{CI}{CB}\))
– Xét \(\triangle BCA\), có I thuộc BC, H thuộc AB và IH // AC (vì MH // AC).
Tương tự, theo hệ quả của định lý Ta-lét (áp dụng cho \(\triangle BHI \sim \triangle BAC\)), ta có:
\[\frac{IH}{AC} = \frac{BI}{BC}\]
Bước 3: So sánh IM và IH.
Từ các tỉ lệ thức trên, ta có:
\(IM = BD \cdot \frac{CI}{BC}\)
\(IH = AC \cdot \frac{BI}{BC}\)
Để chứng minh \(IM=IH\), ta cần chứng minh \(BD \cdot \frac{CI}{BC} = AC \cdot \frac{BI}{BC}\), hay \(BD \cdot CI = AC \cdot BI\), tương đương với:
\[\frac{CI}{BI} = \frac{AC}{BD}\]
Bây giờ, ta hãy chứng minh tỉ lệ thức này.
Trong \(\triangle CBD\), có đường thẳng CI cắt hai cạnh CB, CD tại I và M, và MI // BD. Theo định lý Ta-lét, ta có:
\[\frac{CI}{IB} = \frac{CM}{MD}\]
Mà từ các chứng minh trên, ta đã có \(CM = AC\) và \(MD = BD\).
Thay vào, ta được: \(\frac{CI}{IB} = \frac{AC}{BD}\).
Điều này khớp với điều ta cần chứng minh ở trên.
Vậy \(IM = IH\), hay I là trung điểm của MH.
Do đó, BC đi qua trung điểm của MH. (Điều phải chứng minh).
d, Tìm vị trí của điểm C trên tia Ax để diện tích tứ giác ABDC nhỏ nhất.
Lời giải:
Tứ giác ABDC có AC // BD (vì cùng vuông góc AB) và \(\angle A = \angle B = 90^\circ\). Do đó, ABDC là một hình thang vuông.
Diện tích hình thang ABDC được tính bằng công thức:
\[S_{ABDC} = \frac{(AC + BD) \cdot AB}{2}\]
Vì đoạn thẳng AB có độ dài không đổi, để diện tích \(S_{ABDC}\) nhỏ nhất, tổng hai đáy \((AC + BD)\) phải nhỏ nhất.
Ở câu a, chúng ta đã chứng minh được: \(4 \cdot AC \cdot BD = AB^2\), hay \(AC \cdot BD = \frac{AB^2}{4}\).
Vì AB không đổi nên tích \(AC \cdot BD\) là một hằng số.
Bây giờ, bài toán trở thành: Tìm giá trị nhỏ nhất của tổng hai số dương \(AC\) và \(BD\) khi biết tích của chúng là một hằng số.
Ta sẽ áp dụng Bất đẳng thức Cauchy (AM-GM) cho hai số dương AC và BD:
\[AC + BD \ge 2\sqrt{AC \cdot BD}\]
Thay \(AC \cdot BD = \frac{AB^2}{4}\) vào, ta có:
\[AC + BD \ge 2\sqrt{\frac{AB^2}{4}} = 2 \cdot \frac{AB}{2} = AB\]
Vậy tổng \(AC + BD\) có giá trị nhỏ nhất là AB.
Dấu “=” (dấu bằng) của bất đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi hai số bằng nhau, tức là:
\(AC = BD\).
Khi \(AC = BD\), ta thay vào tích: \(AC \cdot AC = \frac{AB^2}{4}\) hay \(AC^2 = \frac{AB^2}{4}\).
Vì AC là độ dài đoạn thẳng nên \(AC > 0\). Lấy căn hai vế, ta được:
\[AC = \frac{AB}{2}\]
Vậy, để diện tích tứ giác ABDC nhỏ nhất, điểm C phải nằm trên tia Ax sao cho độ dài đoạn thẳng \(AC = \frac{AB}{2}\).
Kết luận:
Giá trị nhỏ nhất của diện tích tứ giác ABDC đạt được khi C là điểm trên tia Ax sao cho \(AC = \frac{AB}{2}\).
Thầy hy vọng phần giải chi tiết này sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về bài toán và cách vận dụng các kiến thức đã học. Chúc các em học tốt
Giải thích các bước giải:
a.Ta có :
\(\widehat{COA}=\widehat{ODB}(+\widehat{DOB}=90^o)\)
\(\rightarrow \Delta AOC\sim\Delta BDO(g.g)\)
\(\rightarrow \dfrac{AO}{BD}=\dfrac{AC}{BO}\)
\(\rightarrow AO.BO=AC.BD\rightarrow\dfrac{AB}{2}.\dfrac{AB}{2}=AC.BD\)
\(\rightarrow AB^2=4AC.BD\)
b.Từ câu a
\(\rightarrow \dfrac{AC}{OB}=\dfrac{OC}{DO}\rightarrow \dfrac{AC}{AO}=\dfrac{OC}{OD}\)
\(\rightarrow\Delta ACO\sim\Delta OCD(c.g.c)\)
\(\rightarrow\widehat{ACO}=\widehat{OCD}\rightarrow OC\) là phân giác \(\widehat{ACD}\)
Mà \(OA\perp CA, OM\perp CD\rightarrow OM=OA\rightarrow AC=CM\)
c.Chứng minh tương tự ta có \(DM=DB\)
Gọi \(BC\cap AD=E\rightarrow \dfrac{AC}{BD}=\dfrac{CE}{EB}=\dfrac{AE}{ED}=\dfrac{CM}{DM}\)
\(\rightarrow ME//AC\rightarrow ME\perp AB=H\)
Lại có :
\(\dfrac{ME}{BD}=\dfrac{CE}{CB}=\dfrac{AE}{AD}=\dfrac{EH}{BD}\rightarrow EM=EH\)
\(\rightarrow E\) là trung điểm MH
\(\rightarrow BC\) đi qua trung điểm MH
d.Ta có :
\(S_{ABDC}=\dfrac{1}{2}.AB(AC+BD)=\dfrac{1}{2}.AB(CM+MD)=\dfrac{1}{2}.AB.CD\ge \dfrac{1}{2}.AB.AB\)
Dấu = xảy ra \(\rightarrow CD=AB\)
Khi đó \(ABCD\) là hình chữ nhật \(CO=DO\) (do \(\Delta ACO=\Delta BDO\) (AC=BD,góc vuông AO=BO))
\(\Rightarrow\Delta COD\bot\) cân đỉnh O
\(\Rightarrow\widehat{OCD}=45^o\)
\(\Rightarrow\widehat{ACO}=45^o\)
\(\Rightarrow\Delta AOC\bot \) cân đỉnh A
\(\rightarrow AC=AO\).
Đáp án:
Giải thích các bước giải: