Chứng minh đẳng thức lượng giác sin^4a + cos^4a = 1 – 1/2 sin^2 2a = 3/4 + 1/4 c…
Bài toán yêu cầu chúng ta chứng minh ba biểu thức bằng nhau:
sin4a + cos4a = 1 – 1/2 sin2 2a = 3/4 + 1/4 cos4a
Để giải bài toán này, chúng ta sẽ lần lượt chứng minh từng vế bằng nhau theo từng bước nhỏ. Cô sẽ gợi ý cho các em những công thức lượng giác quan trọng cần sử dụng nhé.
Bước 1: Chứng minh sin4a + cos4a = 1 – 1/2 sin2 2a
Chúng ta sẽ bắt đầu từ vế trái: sin4a + cos4a.
Cô có một mẹo nhỏ để xử lý lũy thừa bậc chẵn của sin và cos. Chúng ta sẽ nghĩ đến hằng đẳng thức (x + y)2 = x2 + 2xy + y2. Ở đây, ta có thể xem sin4a là (sin2a)2 và cos4a là (cos2a)2.
Vậy, sin4a + cos4a = (sin2a)2 + (cos2a)2.
Để xuất hiện hằng đẳng thức, chúng ta sẽ thêm và bớt 2sin2a cos2a.
sin4a + cos4a = (sin2a)2 + 2sin2a cos2a + (cos2a)2 – 2sin2a cos2a
Bây giờ, ba số hạng đầu tiên đã tạo thành một hằng đẳng thức đáng nhớ:
(sin2a)2 + 2sin2a cos2a + (cos2a)2 = (sin2a + cos2a)2
Chúng ta biết một trong những công thức lượng giác cơ bản nhất: sin2x + cos2x = 1. Áp dụng vào đây, ta có:
(sin2a + cos2a)2 = 12 = 1
Vậy, vế trái của chúng ta trở thành:
sin4a + cos4a = 1 – 2sin2a cos2a
Bây giờ, hãy nhìn vào phần còn lại của đẳng thức chúng ta cần chứng minh: 1 – 1/2 sin2 2a. Chúng ta thấy có sin2 2a. Điều này gợi ý chúng ta sử dụng công thức nhân đôi cho sin, đó là sin(2a) = 2sin(a)cos(a).
Nếu ta bình phương công thức này, ta được:
sin2(2a) = (2sin(a)cos(a))2 = 4sin2a cos2a
Từ đó, ta có thể biểu diễn 2sin2a cos2a theo sin2(2a):
2sin2a cos2a = 1/2 sin2(2a)
Thay thế vào biểu thức của vế trái mà chúng ta đã biến đổi:
sin4a + cos4a = 1 – (1/2 sin2(2a))
Vậy là chúng ta đã chứng minh được vế đầu tiên: sin4a + cos4a = 1 – 1/2 sin2 2a.
Bước 2: Chứng minh 1 – 1/2 sin2 2a = 3/4 + 1/4 cos4a
Bây giờ, chúng ta sẽ tiếp tục với biểu thức vừa đạt được: 1 – 1/2 sin2 2a và cố gắng biến đổi nó thành 3/4 + 1/4 cos4a.
Để xử lý sin2(2a), chúng ta sẽ sử dụng công thức hạ bậc hoặc công thức liên quan đến cos của góc gấp đôi. Nhớ lại công thức cos(2x) = 1 – 2sin2x. Ta có thể suy ra 2sin2x = 1 – cos(2x), hay sin2x = (1 – cos(2x))/2.
Áp dụng công thức này với x = 2a, ta có:
sin2(2a) = (1 – cos(2 * 2a))/2 = (1 – cos(4a))/2
Bây giờ, chúng ta thay biểu thức này vào phần giữa của đẳng thức:
1 – 1/2 sin2 2a = 1 – 1/2 * [(1 – cos(4a))/2]
Tiếp tục rút gọn biểu thức:
1 – 1/2 * [(1 – cos(4a))/2] = 1 – (1 – cos(4a))/4
Để tiếp tục rút gọn, chúng ta quy đồng mẫu số:
1 – (1 – cos(4a))/4 = 4/4 – (1 – cos(4a))/4
= (4 – (1 – cos(4a)))/4
= (4 – 1 + cos(4a))/4
= (3 + cos(4a))/4
Cuối cùng, chúng ta tách biểu thức này thành hai phần để có dạng mong muốn:
(3 + cos(4a))/4 = 3/4 + cos(4a)/4
= 3/4 + 1/4 cos(4a)
Vậy là chúng ta đã hoàn thành việc chứng minh đẳng thức thứ hai: 1 – 1/2 sin2 2a = 3/4 + 1/4 cos4a.
Kết luận:
Từ hai bước trên, chúng ta đã chứng minh được:
sin4a + cos4a = 1 – 1/2 sin2 2a
và
1 – 1/2 sin2 2a = 3/4 + 1/4 cos4a
Do đó, đẳng thức lượng giác đã cho là đúng:
sin4a + cos4a = 1 – 1/2 sin2 2a = 3/4 + 1/4 cos4a
Chúc mừng các em đã hoàn thành bài toán này! Cô hy vọng qua bài tập này, các em đã ôn lại được nhiều công thức lượng giác quan trọng và rèn luyện được kỹ năng biến đổi đại số.
Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé!
Đáp án+Giải thích các bước giải:
\(\sin^4a + \cos^4a\\ =(\sin^2a)^2 + (\cos^2a)^2\\ =(\sin^2a)^2+2\sin^2a\cos^2a + (\cos^2a)^2 – 2\sin^2a\cos^2a\\ =(\sin^2a+\cos^2a)^2 – 2\sin^2a\cos^2a\\ =1 – 2\sin^2a\cos^2a\\ =1 – 2(\sin a\cos a)^2\\ =1 – 2\left(\dfrac{1}{2}\sin2a \right)^2\\ =1 – \dfrac{1}{2}\sin^22a\\ =1 – \dfrac{1}{2}.\dfrac{1-\cos 4a}{2}\\ =1 – \dfrac{1-\cos 4a}{4}\\ =1 – \dfrac{1}{4}+ \dfrac{\cos 4a}{4}\\ =\dfrac{3}{4}+ \dfrac{\cos 4a}{4} .\)
\(=>\) Tặng bạn
Ta có: \(sin^4a + cos^4a\)
\(= (sin^2a)^2 + (cos^2a)^2\)
\(= (sin^2a + cos^2a)^2 – 2sin^2acos^2a\)
\(= 1 – 2sin^2acos^2a\)
\(= 1 – 1/2sin^2 2a\)
\(= 1 – 1/4(1 – cos4a)\)
\(= 3/4 + 1/4cos4a\)