Đa thức x^3-3x-2 có nghiệm là
Bài tập của chúng ta là tìm nghiệm của đa thức \(x^3 – 3x – 2\).
Trước hết, cô muốn nhắc lại khái niệm về nghiệm của đa thức. Một số \(a\) được gọi là nghiệm của đa thức \(P(x)\) nếu khi thay \(x\) bởi \(a\) vào đa thức, ta được kết quả bằng 0, tức là \(P(a) = 0\).
Bây giờ, chúng ta sẽ đi vào các bước giải chi tiết bài toán này nhé!
Bước 1: Nhận dạng đa thức và mục tiêu bài toán.
Đa thức đã cho là \(P(x) = x^3 – 3x – 2\).
Mục tiêu của chúng ta là tìm các giá trị của \(x\) sao cho \(P(x) = 0\).
Bước 2: Thử các giá trị nguyên đơn giản để tìm nghiệm (nếu có).
Trong chương trình Toán lớp 7, khi tìm nghiệm của các đa thức không quá phức tạp, chúng ta thường thử các ước của hệ số tự do. Hệ số tự do của đa thức \(x^3 – 3x – 2\) là -2.
Các ước của -2 là: 1, -1, 2, -2.
Chúng ta sẽ lần lượt thay các giá trị này vào đa thức \(P(x)\) để kiểm tra:
* Thử với \(x = 1\):
\(P(1) = (1)^3 – 3(1) – 2 = 1 – 3 – 2 = -4\).
Vì \(P(1) \neq 0\), nên \(x = 1\) không phải là nghiệm của đa thức.
* Thử với \(x = -1\):
\(P(-1) = (-1)^3 – 3(-1) – 2 = -1 + 3 – 2 = 0\).
Vì \(P(-1) = 0\), nên \(x = -1\) là một nghiệm của đa thức.
* Thử với \(x = 2\):
\(P(2) = (2)^3 – 3(2) – 2 = 8 – 6 – 2 = 0\).
Vì \(P(2) = 0\), nên \(x = 2\) là một nghiệm của đa thức.
* Thử với \(x = -2\):
\(P(-2) = (-2)^3 – 3(-2) – 2 = -8 + 6 – 2 = -4\).
Vì \(P(-2) \neq 0\), nên \(x = -2\) không phải là nghiệm của đa thức.
Vậy, chúng ta đã tìm được hai nghiệm của đa thức là \(x = -1\) và \(x = 2\).
Bước 3: Kiểm tra xem còn nghiệm nào khác không.
Đối với đa thức bậc ba như \(x^3 – 3x – 2\), nó có thể có tối đa ba nghiệm. Tuy nhiên, trong phạm vi chương trình lớp 7, chúng ta thường tập trung vào việc tìm các nghiệm nguyên đơn giản.
Nếu các em đã học về phân tích đa thức thành nhân tử, chúng ta có thể sử dụng kiến thức này để khẳng định chắc chắn hơn.
Vì \(x = -1\) là nghiệm, nên \(x – (-1)\) hay \(x + 1\) là một nhân tử của đa thức.
Vì \(x = 2\) là nghiệm, nên \(x – 2\) là một nhân tử của đa thức.
Do đó, đa thức \(x^3 – 3x – 2\) có thể được phân tích thành nhân tử có dạng \((x + 1)(x – 2)(ax + b)\) hoặc \((x + 1)^m (x – 2)^n\) với \(m+n\) là số nghiệm (tính cả bội).
Nếu chúng ta thực hiện phép chia đa thức \(x^3 – 3x – 2\) cho \((x + 1)(x – 2) = x^2 – x – 2\), ta sẽ thu được nhân tử còn lại.
Tuy nhiên, với kiến thức lớp 7, việc thử trực tiếp các giá trị nguyên thường là đủ để tìm các nghiệm cần thiết trong bài tập này.
Để chắc chắn hơn, chúng ta có thể suy luận rằng vì chúng ta đã tìm được hai nghiệm \(x = -1\) và \(x = 2\), và đã thay thử các ước số của hệ số tự do, nên khả năng cao hai nghiệm này là các nghiệm “đẹp” mà đề bài muốn chúng ta tìm.
Nếu mở rộng kiến thức một chút, ta có thể viết lại đa thức như sau:
\(x^3 – 3x – 2 = x^3 + x^2 – x^2 – x – 2x – 2\)
\( = x^2(x + 1) – x(x + 1) – 2(x + 1)\)
\( = (x + 1)(x^2 – x – 2)\)
Bây giờ chúng ta phân tích tiếp \(x^2 – x – 2\). Ta tìm hai số có tích bằng -2 và tổng bằng -1. Hai số đó là -2 và 1.
Vậy, \(x^2 – x – 2 = (x – 2)(x + 1)\).
Do đó, đa thức ban đầu được phân tích thành nhân tử là:
\(x^3 – 3x – 2 = (x + 1)(x – 2)(x + 1) = (x + 1)^2 (x – 2)\).
Để đa thức bằng 0, ta có:
\((x + 1)^2 (x – 2) = 0\)
Điều này xảy ra khi:
\(x + 1 = 0\) hoặc \(x – 2 = 0\)
Từ đó, ta có:
\(x = -1\) (nghiệm kép)
\(x = 2\)
Như vậy, đa thức có nghiệm là \(x = -1\) và \(x = 2\).
Kết luận:
Đa thức \(x^3 – 3x – 2\) có nghiệm là -1 và 2.
Các em thấy không, việc thử các giá trị nguyên đơn giản ban đầu đã giúp chúng ta tìm ra các nghiệm của đa thức một cách nhanh chóng. Việc phân tích đa thức thành nhân tử chỉ là để khẳng định và hiểu sâu hơn về cấu trúc của đa thức.
Cô hy vọng bài giảng chi tiết này đã giúp các em hiểu rõ cách tìm nghiệm của đa thức. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé!
Để đa thức \(x^3-3x-2\) có nghiệm thì:
\(⇔x^3-3x-2=0\)
\(⇔(x^2-x-2)(x+1)=0\)
\(⇔(x-2)(x+1)(x+1)=0\)
\(⇔x=2\) hoặc \(x=-1\)
Vậy \(x=2\) hoặc \(x=1\) là nghiệm của đa thức \(x^3-3x-2\)
Đáp án + Giải thích các bước giải :
\(x^3 – 3x – 2 = (x – 2)(x^2 + 2x + 1)\)
\((x – 2)(x + 1)^2 = 0\)
\(x = 2\) hoặc \(x = -1\)
Vậy đa thức \(x^3 – 3x – 2\) có nghiệm là \(2 ; -1\)
\(# Li nhh\)