đáp án + lí do chọn
1. They will ask you a lot of questions at the interview.
a…
1. They will ask you a lot of questions at the interview.
a. You will be asked a lot of questions at the interview.
b. You will be asked a lot of questions at the interview by them.
a. A lot of questions will be asked you at the interview.
d. A lot of questions will be asked at the interview.
2. Nobody told me that George was ill.
a. I was told that b. I wasn’t told that George was ill
c. George wasn’t told to be it d. George was told not to be ill
3. His colleagues gave him a present when he retired.
a. He was given a present when he retired.
b. A present was given by his colleagues when he retired.
c. He was given a present by his colleagues when he retired.
d. A present was given him when he retired.
4. We will send you the results as soon as they are ready.
a. You will be sent the results as soon as they are ready.
b. You will be sent the results as soon as they are ready by us.
c. The results will be sent you by us as soon as they are ready.
d. The results will be sent you as soon as they are ready by us.
5. I think they should have offered Tom the job.
a. I think Tom should have been offered the job by them.
b. I think Tom should have been offered the job.
c. I am thought they should have offered Tom the job.
d. I think the job should have been offered Tom
6. They say that many people are homeless after the tsunami.
a. They say many people to have been homeless after the tsunami.
b. They say many people to be homeless after the tsunami.
c. Many people are said to have been homeless after the tsunami.
d. Many people are said to be homeless after the tsunami.
7. They know that the Prime Minister is in favour of the new law.
a. The Prime Minister is known to have been in favour of the new law.
b. They know the Prime Minister to be in favour of the new law.
c. The Prime Minister is known to be in favour of the new law.
d. They know the Prime Minister to have been in favour of the new law.
8. They expect that the government will lose the election.
a. The government is expected to have lost the election.
b. The government is expected to lose the election.
c. They expect the government to lose the election.
d. They expect the government have lost election.
9. They think that the prisoner escaped by climbing over the wall.
a. The prisoner is thought to escape by climbing over the wall.
b. The prisoner is thought escaped by climbing over the wall.
c. The prisoner is thought having escaped by climbing over the wall.
d. The prisoner is thought to have escaped by climbing over the wall.
10. They believer that the thieves got in through the kitchen window.
a. The thieves are believed to have got in through the kitchen window.
b. The thieves are believed to get in through the kitchen window.
c. They believe the thieves got in through the kitchen window.
d. They believe the thieves have got in through the kitchen window.
Chúng ta sẽ đi từng câu một, phân tích cấu trúc câu chủ động và cách chuyển sang câu bị động sao cho đúng ngữ pháp và giữ nguyên ý nghĩa.
1. They will ask you a lot of questions at the interview.
a. You will be asked a lot of questions at the interview.
b. You will be asked a lot of questions at the interview by them.
c. A lot of questions will be asked you at the interview.
d. A lot of questions will be asked at the interview.
Đáp án: a
Lí do chọn:
- Phân tích câu chủ động:
- Chủ ngữ: “They”
- Động từ: “will ask” (thì Tương lai đơn)
- Tân ngữ gián tiếp (người được hỏi): “you”
- Tân ngữ trực tiếp (cái được hỏi): “a lot of questions”
- Quy tắc chuyển sang bị động (thì Tương lai đơn): “S + will be + V3/ed”. Khi câu có hai tân ngữ (tân ngữ gián tiếp và tân ngữ trực tiếp), chúng ta thường ưu tiên lấy tân ngữ gián tiếp (người) làm chủ ngữ câu bị động.
- Xét các lựa chọn:
- a. You will be asked a lot of questions at the interview.
- Chủ ngữ “You” (tân ngữ gián tiếp của câu gốc) được đưa lên làm chủ ngữ.
- “will be asked” là cấu trúc bị động thì Tương lai đơn chính xác.
- “a lot of questions” (tân ngữ trực tiếp) được giữ lại.
- Cụm “by them” (chỉ tác nhân “They”) thường được lược bỏ trong câu bị động khi “They” là chủ ngữ chung chung, không xác định hoặc không quan trọng. Đây là một câu bị động hoàn chỉnh và tự nhiên.
- b. You will be asked a lot of questions at the interview by them.
- Câu này cũng đúng ngữ pháp nhưng việc thêm “by them” thường không cần thiết khi chủ ngữ “They” không cụ thể. Lựa chọn (a) ngắn gọn và tự nhiên hơn.
- c. A lot of questions will be asked you at the interview.
- Khi lấy tân ngữ trực tiếp (“A lot of questions”) làm chủ ngữ, tân ngữ gián tiếp (“you”) cần có giới từ “to” hoặc “for” đứng trước (ví dụ: “A lot of questions will be asked to you”). Việc thiếu giới từ “to” làm câu này không đúng ngữ pháp chuẩn.
- d. A lot of questions will be asked at the interview.
- Câu này lược bỏ cả tân ngữ gián tiếp “you”, làm thay đổi ý nghĩa của câu gốc (không còn biết ai là người được hỏi nữa).
- a. You will be asked a lot of questions at the interview.
2. Nobody told me that George was ill.
a. I was told that George was ill.
b. I wasn’t told that George was ill.
c. George wasn’t told to be it.
d. George was told not to be ill.
Đáp án: b
Lí do chọn:
- Phân tích câu chủ động:
- Chủ ngữ: “Nobody”
- Động từ: “told” (thì Quá khứ đơn)
- Tân ngữ gián tiếp: “me”
- Tân ngữ trực tiếp (mệnh đề danh ngữ): “that George was ill”
- Ý nghĩa của “Nobody”: “Nobody told me…” có nghĩa là “Không ai nói với tôi…”, tức là “Tôi không được nói cho biết…”. Khi chuyển sang bị động, chúng ta phải giữ nguyên ý nghĩa phủ định này.
- Quy tắc chuyển sang bị động (thì Quá khứ đơn): “S + was/were + V3/ed”. Với ý nghĩa phủ định, chúng ta dùng “S + wasn’t/weren’t + V3/ed”.
- Xét các lựa chọn:
- a. I was told that George was ill.
- Chủ ngữ “I” (tân ngữ gián tiếp) được đưa lên. “was told” là cấu trúc bị động đúng thì Quá khứ đơn. Tuy nhiên, câu này mang nghĩa khẳng định “Tôi đã được nói…”, làm thay đổi ý nghĩa phủ định của câu gốc.
- b. I wasn’t told that George was ill.
- Chủ ngữ “I” được đưa lên. “wasn’t told” là cấu trúc bị động thì Quá khứ đơn và mang ý nghĩa phủ định “Tôi không được nói cho biết…”, hoàn toàn khớp với nghĩa câu gốc. Mệnh đề “that George was ill” giữ nguyên. Đây là câu trả lời chính xác.
- c. George wasn’t told to be it.
- Thay đổi chủ ngữ từ “I” sang “George” và thay đổi mệnh đề “was ill” thành “to be it”, làm sai nghĩa hoàn toàn.
- d. George was told not to be ill.
- Tương tự, thay đổi chủ ngữ và làm sai nghĩa.
- a. I was told that George was ill.
3. His colleagues gave him a present when he retired.
a. He was given a present when he retired.
b. A present was given by his colleagues when he retired.
c. He was given a present by his colleagues when he retired.
d. A present was given him when he retired.
Đáp án: c
Lí do chọn:
- Phân tích câu chủ động:
- Chủ ngữ: “His colleagues”
- Động từ: “gave” (thì Quá khứ đơn)
- Tân ngữ gián tiếp: “him”
- Tân ngữ trực tiếp: “a present”
- Quy tắc chuyển sang bị động (thì Quá khứ đơn): “S + was/were + V3/ed”. Có hai cách chuyển đổi khi có hai tân ngữ:
- Lấy tân ngữ gián tiếp làm chủ ngữ: S (gián tiếp) + was/were V3/ed + O (trực tiếp) (+ by agent).
- Lấy tân ngữ trực tiếp làm chủ ngữ: S (trực tiếp) + was/were V3/ed + (to/for) O (gián tiếp) (+ by agent).
- Xét các lựa chọn:
- a. He was given a present when he retired.
- Chủ ngữ “He” (tân ngữ gián tiếp) được đưa lên. “was given” là cấu trúc bị động đúng thì Quá khứ đơn. “a present” (tân ngữ trực tiếp) được giữ lại. Cụm “by his colleagues” bị lược bỏ. Câu này đúng ngữ pháp.
- b. A present was given by his colleagues when he retired.
- Chủ ngữ “A present” (tân ngữ trực tiếp) được đưa lên. “was given” là đúng. “by his colleagues” được giữ lại. Tuy nhiên, tân ngữ gián tiếp “him” bị lược bỏ hoặc không được thêm “to him”, làm câu không đầy đủ ý nghĩa ban đầu.
- c. He was given a present by his colleagues when he retired.
- Chủ ngữ “He” được đưa lên. “was given a present” là đúng. “by his colleagues” được giữ lại. Câu này hoàn toàn đúng ngữ pháp và giữ đầy đủ thông tin của câu gốc, đặc biệt khi “his colleagues” là một tác nhân cụ thể. Đây là lựa chọn tốt nhất.
- d. A present was given him when he retired.
- Khi lấy tân ngữ trực tiếp làm chủ ngữ, tân ngữ gián tiếp “him” cần có giới từ “to” đứng trước (“A present was given to him”). Thiếu giới từ “to” làm câu này không đúng ngữ pháp chuẩn.
- a. He was given a present when he retired.
4. We will send you the results as soon as they are ready.
a. You will be sent the results as soon as they are ready.
b. You will be sent the results as soon as they are ready by us.
c. The results will be sent you by us as soon as they are ready.
d. The results will be sent you as soon as they are ready by us.
Đáp án: a
Lí do chọn:
- Phân tích câu chủ động:
- Chủ ngữ: “We”
- Động từ: “will send” (thì Tương lai đơn)
- Tân ngữ gián tiếp: “you”
- Tân ngữ trực tiếp: “the results”
- Quy tắc chuyển sang bị động (thì Tương lai đơn): Tương tự câu 1, “S + will be + V3/ed”. Ưu tiên lấy tân ngữ gián tiếp làm chủ ngữ.
- Xét các lựa chọn:
- a. You will be sent the results as soon as they are ready.
- Chủ ngữ “You” (tân ngữ gián tiếp) được đưa lên. “will be sent” là cấu trúc bị động thì Tương lai đơn chính xác. “the results” (tân ngữ trực tiếp) được giữ lại. Cụm “by us” thường được lược bỏ khi “We” là chủ ngữ chung chung hoặc không cần nhấn mạnh. Đây là một câu bị động hoàn chỉnh và tự nhiên nhất.
- b. You will be sent the results as soon as they are ready by us.
- Câu này cũng đúng ngữ pháp nhưng việc thêm “by us” thường không cần thiết vì “We” là chủ ngữ chung. Lựa chọn (a) ngắn gọn và tự nhiên hơn.
- c. The results will be sent you by us as soon as they are ready.
- Khi lấy tân ngữ trực tiếp (“The results”) làm chủ ngữ, tân ngữ gián tiếp “you” cần có giới từ “to” đứng trước (“The results will be sent to you”). Thiếu giới từ “to” làm câu này không đúng ngữ pháp chuẩn.
- d. The results will be sent you as soon as they are ready by us.
- Tương tự như (c), thiếu giới từ “to” trước “you”, dẫn đến sai ngữ pháp.
- a. You will be sent the results as soon as they are ready.
5. I think they should have offered Tom the job.
a. I think Tom should have been offered the job by them.
b. I think Tom should have been offered the job.
c. I am thought they should have offered Tom the job.
d. I think the job should have been offered Tom.
Đáp án: b
Lí do chọn:
- Phân tích cấu trúc câu: Đây là câu có mệnh đề chính “I think” và mệnh đề phụ “they should have offered Tom the job”. Chúng ta cần chuyển mệnh đề phụ sang bị động.
- Phân tích mệnh đề phụ chủ động:
- Chủ ngữ: “they”
- Động từ khuyết thiếu hoàn thành: “should have offered”
- Tân ngữ gián tiếp: “Tom”
- Tân ngữ trực tiếp: “the job”
- Quy tắc chuyển bị động với động từ khuyết thiếu hoàn thành: “S + modal + have been + V3/ed”. Tương tự các câu trên, ưu tiên lấy tân ngữ gián tiếp làm chủ ngữ.
- Xét các lựa chọn:
- a. I think Tom should have been offered the job by them.
- Mệnh đề chính “I think” giữ nguyên.
- Mệnh đề phụ: “Tom should have been offered the job by them” là một câu bị động đúng cấu trúc với tân ngữ gián tiếp “Tom” làm chủ ngữ và bao gồm “by them”.
- b. I think Tom should have been offered the job.
- Mệnh đề chính “I think” giữ nguyên.
- Mệnh đề phụ: “Tom should have been offered the job” cũng là một câu bị động đúng cấu trúc. Cụm “by them” được lược bỏ, điều này rất phổ biến khi chủ ngữ “they” là chung chung, không cụ thể. Lựa chọn này ngắn gọn và tự nhiên hơn (a).
- c. I am thought they should have offered Tom the job.
- Lựa chọn này cố gắng chuyển mệnh đề chính “I think” sang bị động (“I am thought”), nhưng làm thay đổi ý nghĩa gốc của câu (không phải “Tôi được nghĩ” mà là “Tôi nghĩ rằng”). Sai.
- d. I think the job should have been offered Tom.
- Khi lấy tân ngữ trực tiếp (“the job”) làm chủ ngữ, tân ngữ gián tiếp “Tom” cần có giới từ “to” đứng trước (“the job should have been offered to Tom”). Thiếu giới từ “to” làm câu này không đúng ngữ pháp chuẩn.
- a. I think Tom should have been offered the job by them.
6. They say that many people are homeless after the tsunami.
a. They say many people to have been homeless after the tsunami.
b. They say many people to be homeless after the tsunami.
c. Many people are said to have been homeless after the tsunami.
d. Many people are said to be homeless after the tsunami.
Đáp án: d
Lí do chọn:
- Phân tích cấu trúc câu: Đây là dạng câu tường thuật bị động (Reporting Passive) với cấu trúc “S1 + V1 (say) + that + S2 + V2”.
- Động từ tường thuật và mệnh đề phụ:
- Động từ tường thuật (V1): “say” (thì Hiện tại đơn).
- Động từ trong mệnh đề phụ (V2): “are homeless” (thì Hiện tại đơn).
- Quy tắc chuyển sang bị động với S2 làm chủ ngữ: “S2 + be (chia theo V1) + V1-ed + to-infinitive”.
- Nếu V2 cùng thì với V1 (hoặc V2 là Hiện tại/Tương lai đơn khi V1 là Hiện tại đơn), dùng “to + V nguyên mẫu”.
- Nếu V2 ở thì quá khứ so với V1, dùng “to have + V3/ed” (infinitive perfect).
- Áp dụng: V1 (“say”) là hiện tại đơn và V2 (“are homeless”) cũng là hiện tại đơn. Do đó, chúng ta sẽ dùng “to be”.
- Xét các lựa chọn:
- a, b. Các lựa chọn này không phải dạng câu bị động mà chỉ là các biến thể của cấu trúc chủ động, làm sai mục đích của bài tập. Sai.
- c. Many people are said to have been homeless after the tsunami.
- “Many people” là chủ ngữ S2. “are said” là cấu trúc bị động đúng cho “say”.
- “to have been” là dạng nguyên mẫu hoàn thành (perfect infinitive), chỉ một hành động đã xảy ra trong quá khứ so với V1. Tuy nhiên, câu gốc dùng “are homeless” (hiện tại đơn), nên việc dùng “to have been” làm sai nghĩa (thay vì “đang vô gia cư” thành “đã từng vô gia cư”). Sai.
- d. Many people are said to be homeless after the tsunami.
- “Many people” là chủ ngữ S2. “are said” là cấu trúc bị động đúng cho “say”.
- “to be homeless” là dạng nguyên mẫu đơn, phù hợp với động từ “are homeless” trong mệnh đề gốc (hiện tại đơn). Đây là câu trả lời chính xác.
7. They know that the Prime Minister is in favour of the new law.
a. The Prime Minister is known to have been in favour of the new law.
b. They know the Prime Minister to be in favour of the new law.
c. The Prime Minister is known to be in favour of the new law.
d. They know the Prime Minister to have been in favour of the new law.
Đáp án: c
Lí do chọn:
- Phân tích cấu trúc câu: Dạng câu tường thuật bị động “S1 + V1 (know) + that + S2 + V2”.
- Động từ tường thuật và mệnh đề phụ:
- Động từ tường thuật (V1): “know” (thì Hiện tại đơn).
- Động từ trong mệnh đề phụ (V2): “is in favour” (thì Hiện tại đơn).
- Quy tắc chuyển sang bị động với S2 làm chủ ngữ: Tương tự câu 6, vì V1 và V2 cùng thì (hiện tại đơn), chúng ta sẽ dùng “to + V nguyên mẫu”.
- Áp dụng: Chúng ta sẽ dùng “to be”.
- Xét các lựa chọn:
- a. The Prime Minister is known to have been in favour of the new law.
- “is known” là đúng. Tuy nhiên, “to have been” là dạng nguyên mẫu hoàn thành. Câu gốc là “is in favour” (hiện tại đơn), nên việc dùng “to have been” là sai về nghĩa. Sai.
- b, d. Các lựa chọn này không phải dạng câu bị động mà là dạng chủ động (“S + V + O + to-infinitive”). Sai.
- c. The Prime Minister is known to be in favour of the new law.
- “The Prime Minister” là chủ ngữ S2. “is known” là cấu trúc bị động đúng cho “know”.
- “to be in favour” là dạng nguyên mẫu đơn, phù hợp với động từ “is in favour” trong mệnh đề gốc (hiện tại đơn). Đây là câu trả lời chính xác.
- a. The Prime Minister is known to have been in favour of the new law.
8. They expect that the government will lose the election.
a. The government is expected to have lost the election.
b. The government is expected to lose the election.
c. They expect the government to lose the election.
d. They expect the government have lost election.
Đáp án: b
Lí do chọn:
- Phân tích cấu trúc câu: Dạng câu tường thuật bị động “S1 + V1 (expect) + that + S2 + V2”.
- Động từ tường thuật và mệnh đề phụ:
- Động từ tường thuật (V1): “expect” (thì Hiện tại đơn).
- Động từ trong mệnh đề phụ (V2): “will lose” (thì Tương lai đơn).
- Quy tắc chuyển sang bị động với S2 làm chủ ngữ: Khi V2 là tương lai so với V1 (hoặc V2 là Hiện tại/Tương lai đơn khi V1 là Hiện tại đơn), chúng ta dùng “to + V nguyên mẫu”.
- Áp dụng: Chúng ta sẽ dùng “to lose”.
- Xét các lựa chọn:
- a. The government is expected to have lost the election.
- “is expected” là đúng. Tuy nhiên, “to have lost” là dạng nguyên mẫu hoàn thành, chỉ hành động đã xảy ra. Câu gốc là “will lose” (tương lai), nên dùng “to have lost” là sai về nghĩa. Sai.
- b. The government is expected to lose the election.
- “The government” là chủ ngữ S2. “is expected” là cấu trúc bị động đúng cho “expect”.
- “to lose” là dạng nguyên mẫu đơn, phù hợp để diễn tả hành động tương lai “will lose”. Đây là câu trả lời chính xác.
- c, d. Các lựa chọn này là dạng chủ động, không phải câu bị động. Sai.
- a. The government is expected to have lost the election.
9. They think that the prisoner escaped by climbing over the wall.
a. The prisoner is thought to escape by climbing over the wall.
b. The prisoner is thought escaped by climbing over the wall.
c. The prisoner is thought having escaped by climbing over the wall.
d. The prisoner is thought to have escaped by climbing over the wall.
Đáp án: d
Lí do chọn:
- Phân tích cấu trúc câu: Dạng câu tường thuật bị động “S1 + V1 (think) + that + S2 + V2”.
- Động từ tường thuật và mệnh đề phụ:
- Động từ tường thuật (V1): “think” (thì Hiện tại đơn).
- Động từ trong mệnh đề phụ (V2): “escaped” (thì Quá khứ đơn).
- Quy tắc chuyển sang bị động với S2 làm chủ ngữ: Khi V2 xảy ra trước V1 (V2 là quá khứ đơn so với V1 là hiện tại đơn), chúng ta dùng “to have + V3/ed” (infinitive perfect).
- Áp dụng: Chúng ta sẽ dùng “to have escaped”.
- Xét các lựa chọn:
- a. The prisoner is thought to escape by climbing over the wall.
- “is thought” là đúng. Tuy nhiên, “to escape” là dạng nguyên mẫu đơn. Câu gốc là “escaped” (quá khứ), nên dùng “to escape” là sai về nghĩa. Sai.
- b. The prisoner is thought escaped by climbing over the wall.
- Thiếu “to have” trước “escaped”. Sai cấu trúc.
- c. The prisoner is thought having escaped by climbing over the wall.
- Dùng “having escaped” là một gerund/phân từ hiện tại, không phải cấu trúc to-infinitive được dùng trong dạng bị động tường thuật này. Sai cấu trúc.
- d. The prisoner is thought to have escaped by climbing over the wall.
- “The prisoner” là chủ ngữ S2. “is thought” là cấu trúc bị động đúng cho “think”.
- “to have escaped” là dạng nguyên mẫu hoàn thành, phù hợp để diễn tả hành động “escaped” (đã xảy ra trong quá khứ) so với động từ tường thuật hiện tại. Đây là câu trả lời chính xác.
- a. The prisoner is thought to escape by climbing over the wall.
10. They believe that the thieves got in through the kitchen window.
a. The thieves are believed to have got in through the kitchen window.
b. The thieves are believed to get in through the kitchen window.
c. They believe the thieves got in through the kitchen window.
d. They believe the thieves have got in through the kitchen window.
Đáp án: a
Lí do chọn:
- Phân tích cấu trúc câu: Dạng câu tường thuật bị động “S1 + V1 (believe) + that + S2 + V2”.
- Động từ tường thuật và mệnh đề phụ:
- Động từ tường thuật (V1): “believe” (thì Hiện tại đơn).
- Động từ trong mệnh đề phụ (V2): “got in” (thì Quá khứ đơn).
- Quy tắc chuyển sang bị động với S2 làm chủ ngữ: Khi V2 xảy ra trước V1 (V2 là quá khứ đơn so với V1 là hiện tại đơn), chúng ta dùng “to have + V3/ed” (infinitive perfect).
- Áp dụng: Chúng ta sẽ dùng “to have got in”.
- Xét các lựa chọn:
- a. The thieves are believed to have got in through the kitchen window.
- “The thieves” là chủ ngữ S2. “are believed” là cấu trúc bị động đúng cho “believe”.
- “to have got in” là dạng nguyên mẫu hoàn thành, phù hợp để diễn tả hành động “got in” (đã xảy ra trong quá khứ) so với động từ tường thuật hiện tại. Đây là câu trả lời chính xác.
- b. The thieves are believed to get in through the kitchen window.
- “are believed” là đúng. Tuy nhiên, “to get in” là dạng nguyên mẫu đơn. Câu gốc là “got in” (quá khứ), nên dùng “to get in” là sai về nghĩa. Sai.
- c, d. Các lựa chọn này là dạng chủ động, không phải câu bị động. Sai.
- a. The thieves are believed to have got in through the kitchen window.
Cô hy vọng qua những phân tích chi tiết này, các em đã hiểu rõ hơn về cách chuyển đổi câu bị động, đặc biệt là các trường hợp có hai tân ngữ và câu tường thuật bị động. Hãy luyện tập thêm để nắm vững kiến thức này nhé! Chúc các em học tốt!
1. They will ask you a lot of questions at the interview.
a. You will be asked a lot of questions at the interview.
b. You will be asked a lot of questions at the interview by them.
a. A lot of questions will be asked you at the interview.
d. A lot of questions will be asked at the interview.
(Cấu trúc câu bị động thì tương lai: S + will be + Vpp + (by O))
2. Nobody told me that George was ill.
a. I was told that b. I wasn’t told that George was ill
c. George wasn’t told to be it d. George was told not to be ill
(Cấu trúc câu bị động thì QKĐ: S + was/were + Vpp + (by O))
3. His colleagues gave him a present when he retired.
a. He was given a present when he retired.
b. A present was given by his colleagues when he retired.
c. He was given a present by his colleagues when he retired.
d. A present was given him when he retired.
→ Câu bị động thì QKĐ
4. We will send you the results as soon as they are ready.
a. You will be sent the results as soon as they are ready.
b. You will be sent the results as soon as they are ready by us.
c. The results will be sent you by us as soon as they are ready.
d. The results will be sent you as soon as they are ready by us.
(Cấu trúc câu bị động thì tương lai: S + will be + Vpp + (by O))
5. I think they should have offered Tom the job.
a. I think Tom should have been offered the job by them.
b. I think Tom should have been offered the job.
c. I am thought they should have offered Tom the job.
d. I think the job should have been offered Tom
(Cấu trúc: should have been + Vpp)
6. They say that many people are homeless after the tsunami.
a. They say many people to have been homeless after the tsunami.
b. They say many people to be homeless after the tsunami.
c. Many people are said to have been homeless after the tsunami.
d. Many people are said to be homeless after the tsunami.
(Cấu trúc bị động hai mệnh đề: S + tobe + Vpp + said/thought/believed/supposed/reported + to V (khi hai mệnh đề cùng thì với nhau)
7. They know that the Prime Minister is in favour of the new law.
a. The Prime Minister is known to have been in favour of the new law.
b. They know the Prime Minister to be in favour of the new law.
c. The Prime Minister is known to be in favour of the new law.
d. They know the Prime Minister to have been in favour of the new law.
→ Bị động hai mệnh đề cùng thì.
8. They expect that the government will lose the election.
a. The government is expected to have lost the election.
b. The government is expected to lose the election.
c. They expect the government to lose the election.
d. They expect the government have lost election.
→ Bị động hai mệnh đề cùng thì.
9. They think that the prisoner escaped by climbing over the wall.
a. The prisoner is thought to escape by climbing over the wall.
b. The prisoner is thought escaped by climbing over the wall.
c. The prisoner is thought having escaped by climbing over the wall.
d. The prisoner is thought to have escaped by climbing over the wall.
(Cấu trúc câu bị động đặc biệt: S + be + said/thought/believed/supposed/reported + to have done sth)
10. They believer that the thieves got in through the kitchen window.
a. The thieves are believed to have got in through the kitchen window.
b. The thieves are believed to get in through the kitchen window.
c. They believe the thieves got in through the kitchen window.
d. They believe the thieves have got in through the kitchen window.
→ Câu bị động đặc biệt.
Chúc bạn học tốt <3
Nhớ cho mình 5* và câu trả lời hay nhất nha