Đặt câu theo mỗi yêu cầu sau :
– Có 2 từ đồng nghĩa với nhỏ
– Có 2 từ đồng ng…
– Có 2 từ đồng nghĩa với nhỏ
– Có 2 từ đồng nghĩa với từ ăn
– Có 2 từ đồng nghĩa với từ nói
– Có 2 từ đồng nghĩa với từ nhìn
Chúng ta hãy cùng nhau bắt đầu nhé!
Đầu tiên, cô trò mình cùng nhắc lại kiến thức một chút. Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau. Khi viết văn, việc sử dụng các từ đồng nghĩa sẽ giúp chúng ta diễn đạt ý một cách linh hoạt, chính xác và tránh được lỗi lặp từ.
Bây giờ, chúng ta sẽ đi vào từng yêu cầu của bài tập.
Bước 1: Đặt câu có 2 từ đồng nghĩa với “nhỏ”
Trước hết, chúng ta cần tìm các từ đồng nghĩa với “nhỏ”. Các con thử suy nghĩ xem nào? À, đúng rồi! Chúng ta có các từ như: bé, tí hon, bé xíu, nhỏ xíu, tí tẹo, nhỏ bé…
Bây giờ, cô sẽ chọn 2 từ là bé và tí hon để đặt một câu nhé.
Câu mẫu của cô là:
Chú mèo con bé xíu đang chơi đùa với cuộn len tí hon.
Trong câu này, cô đã dùng từ “bé” (trong “bé xíu”) và từ “tí hon” để miêu tả hai sự vật khác nhau, làm cho câu văn giàu hình ảnh hơn.
Bước 2: Đặt câu có 2 từ đồng nghĩa với “ăn”
Tương tự, các con hãy tìm các từ đồng nghĩa với “ăn” nào. Chúng ta có rất nhiều từ hay như: xơi, dùng bữa, thưởng thức, chén…
Cô sẽ chọn 2 từ là dùng bữa và thưởng thức. Đây là hai từ mang sắc thái trang trọng và tinh tế.
Câu mẫu của cô là:
Cả gia đình em quây quần dùng bữa tối và cùng nhau thưởng thức món canh chua mẹ nấu.
Các con thấy không, “dùng bữa” chỉ hoạt động chung là ăn tối, còn “thưởng thức” lại thể hiện sự cảm nhận hương vị thơm ngon của món ăn.
Bước 3: Đặt câu có 2 từ đồng nghĩa với “nói”
Với từ “nói”, chúng ta có những từ đồng nghĩa nào nhỉ? À, có các từ như: phát biểu, trình bày, thưa, kể, bảo, tâm sự, thỏ thẻ…
Lần này, cô sẽ chọn 2 từ rất quen thuộc trong môi trường học tập của chúng ta, đó là phát biểu và trình bày.
Câu mẫu của cô là:
Trong giờ sinh hoạt lớp, bạn lớp trưởng đã tự tin phát biểu ý kiến và trình bày kế hoạch của tổ mình rất rõ ràng.
Ở đây, “phát biểu” và “trình bày” đều là hoạt động nói, nhưng được dùng trong ngữ cảnh trang trọng của một buổi học.
Bước 4: Đặt câu có 2 từ đồng nghĩa với “nhìn”
Cuối cùng là từ “nhìn”. Các từ đồng nghĩa với “nhìn” cũng rất phong phú: ngắm, trông, ngó, quan sát, chiêm ngưỡng, liếc…
Cô sẽ chọn 2 từ là quan sát và ngắm để đặt câu nhé.
Câu mẫu của cô là:
Em thích ngồi bên cửa sổ để quan sát dòng người qua lại và ngắm những đám mây trôi lững lờ trên bầu trời.
Trong câu này, “quan sát” thể hiện sự theo dõi kĩ lưỡng, còn “ngắm” lại thể hiện sự thưởng thức vẻ đẹp một cách thư thái.
Vậy là chúng ta đã hoàn thành xuất sắc bài tập ngày hôm nay rồi! Các con thấy đó, chỉ cần một chút sáng tạo trong việc dùng từ đồng nghĩa, câu văn của chúng ta đã trở nên hay hơn rất nhiều. Cô tin rằng các con sẽ vận dụng tốt kiến thức này vào các bài tập làm văn của mình.
Chúc các con luôn học tốt và yêu thích môn Tiếng Việt nhé
– Có 2 từ đồng nghĩa với nhỏ:
+ Con kiến tí hon đang bò sang chiếc lá bé nhỏ.
– Có 2 từ đồng nghĩa với từ ăn:
+ Em đã nhìn thấy chú chó xơi cơm và chú cá đớp mồi rất ngon miệng.
– Có 2 từ đồng nghĩa với từ nói:
+ Em đã phát biểu và trả lời câu hỏi của cô.
– Có 2 từ đồng nghĩa với từ nhìn:
+ Em tập trung quan sát xung quanh, thấy được những cảnh tượng hùng vĩ của đồi núi.
\(@mei-san\)
\(#chucbanhoctot!\)
– Linda nhỏ bé như một cô công chúa tí hon lạc vào trong rừng sâu.
– My mời mọi người dùng bữa trước rồi mới ăn cơm.
– Cô ấy la hét và gào thét khi mọi cố gắng của cô đã sụp đổ.
– Lan ngắm những bức tranh mà chị đã vẽ và nhìn sang chị với ánh mắt ngưỡng mộ.