Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Đề 1: Đọc đoạn trích dưới day. Thái độ sống tích cực chính là chìa khóa của hạnh…

Đề 1: Đọc đoạn trích dưới day. Thái độ sống tích cực chính là chìa khóa của hạnh…

Đề 1: Đọc đoạn trích dưới day. Thái độ sống tích cực chính là chìa khóa của hạnh phúc mà qua đó bạn nhìn cuộc đời tốt hay xấu, đưa đến cho bạn những cách nhìn nhận và giải quyết vấn đề khác nhau. Nếu người có thái độ tích cực nhìn cuộc sống bằng lăng kính lạc quan, màu sắc rực rỡ, thì người tiêu cực lại chỉ thấy một màu xám xịt, ảm đạm mà thôi. Thái độ sống tích cực còn giúp ta nhìn được những cơ hội trong khó khăn cũng như không cảm thấy khó chịu than trách cuộc sống. Ngoài ra, thái độ sống tích cực còn có thể giúp cho chúng ta cảm thấy yêu đời, yêu cuộc sống và biết quan tâm những người xung quanh hơn Người có thái độ sống không tốt thường nhìn nhận tiêu cực về các vấn đề, họ cho rằng không thể giải quyết được và tự tăng mức độ trầm trọng lên. Những người này luôn chú ý đến những nhược điểm của bản thân, có thái độ nuỗi tiếc, suy nghĩ về những điều mất mát và lo sợ điều tồi tệ sẽ xảy đến. Trong cuộc sống, vốn đi hai mẫu người này đã có sự khác nhau về cách cư xử, suy nghĩ, cách giao tiếp… Nhưng đến khi họ cùng gặp một vấn đề, sự khác biệt này mới thể hiện rõ và từ đó, cuộc sống của họ cũng được tạo nên từ những yếu tố này. Thực hiện các yêu cầu: Câu 1.Xác định phương thức biểu đạt của đoạn trích trên. (Mac Anderson, Điều kì diệu của thái độ sống, NXB Tổng Hợp TP.HCM, năm2016, tr.17) Câu 2.Em hiểu như thế nào về câu:Thái độ sống tích cực chính là chìa khóa của hạnh phúc? Câu 3. Chỉ ra và phân tích tác dụng của các phép liên kết câu và liên kết đoạn văn trong đoạn trích trên Câu 4.Thông điệp ý nghĩa nhất mà được rút ra từ đoạn trích trên là gì.
Hỏi bởi:
2 câu trả lời

▲ 9

Chào các em học sinh thân mến! Hôm nay, cô và các em sẽ cùng nhau phân tích một đoạn trích rất hay và ý nghĩa về thái độ sống. Đây là một dạng bài tập thường gặp trong các kì thi, đòi hỏi chúng ta không chỉ đọc hiểu mà còn phải vận dụng kiến thức về tiếng Việt để phân tích sâu sắc. Chúng ta sẽ cùng nhau đi sâu phân tích từng câu hỏi một nhé!

***

Dàn ý chung cho bài giải:

1. Lời mở đầu: Chào hỏi, giới thiệu bài tập.

2. Phân tích từng câu hỏi:

  • Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt.
    • Nêu đáp án.
    • Giải thích lí do dựa vào đặc điểm của phương thức biểu đạt và nội dung đoạn trích.
  • Câu 2: Giải thích câu văn.
    • Phân tích nghĩa đen, nghĩa bóng của cụm từ/hình ảnh chính.
    • Liên hệ với nội dung đoạn trích để làm rõ ý nghĩa của câu.
  • Câu 3: Chỉ ra và phân tích tác dụng của các phép liên kết.
    • Nhắc lại các phép liên kết thường gặp (lặp, thế, nối, đồng nghĩa/trái nghĩa/liên tưởng).
    • Đọc kĩ đoạn văn, gạch chân các yếu tố liên kết.
    • Chỉ ra cụ thể từng phép liên kết (dẫn chứng).
    • Phân tích tác dụng chung (tạo mạch lạc, gắn kết) và tác dụng riêng của từng phép (nhấn mạnh, bổ sung, đối lập…).
  • Câu 4: Thông điệp ý nghĩa nhất.
    • Đọc lại toàn bộ đoạn trích để nắm ý chính, mục đích của tác giả.
    • Rút ra thông điệp dưới dạng một bài học, lời khuyên.
    • Giải thích ngắn gọn ý nghĩa của thông điệp.

3. Lời kết: Tổng kết, khuyến khích học sinh.

***

Dưới đây là lời giải chi tiết từng bước:

Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt của đoạn trích trên.

Bước 1: Nhớ lại các phương thức biểu đạt cơ bản.

Trong chương trình Ngữ văn lớp 9, chúng ta đã được học về các phương thức biểu đạt chính như: tự sự, miêu tả, biểu cảm, thuyết minh, nghị luận, hành chính – công vụ.

Bước 2: Đọc kĩ đoạn trích và phân tích nội dung, mục đích của đoạn văn.

Đoạn trích tập trung vào việc phân tích, giải thích về thái độ sống tích cực và tiêu cực. Đoạn văn nêu ra định nghĩa, vai trò, tác dụng của thái độ sống tích cực, đồng thời chỉ ra hậu quả của thái độ sống tiêu cực. Mục đích cuối cùng là để thuyết phục người đọc về tầm quan trọng của thái độ sống tích cực.

Bước 3: Đối chiếu với đặc điểm của các phương thức biểu đạt.

  • Đoạn văn không kể một câu chuyện hay sự việc nào (không phải tự sự).
  • Đoạn văn không tập trung khắc họa đối tượng một cách sống động bằng các chi tiết cụ thể (không phải miêu tả).
  • Đoạn văn không bộc lộ trực tiếp cảm xúc mạnh mẽ của người viết (không phải biểu cảm).
  • Đoạn văn có yếu tố giải thích khái niệm (thái độ sống tích cực là gì, nó ảnh hưởng thế nào…) nhưng đó không phải là mục đích chính.
  • Đoạn văn trình bày quan điểm, ý kiến về một vấn đề (thái độ sống), dùng lí lẽ (phân tích vai trò, tác dụng) và dẫn chứng (so sánh người tích cực – tiêu cực) để thuyết phục người đọc. Đây chính là đặc điểm của phương thức nghị luận.

Bước 4: Đưa ra câu trả lời.

Trả lời: Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên là nghị luận.

Giải thích: Đoạn trích tập trung phân tích, đánh giá, đưa ra các lí lẽ để làm rõ vai trò, tác động của thái độ sống tích cực đối với hạnh phúc và cách nhìn nhận cuộc đời của con người, nhằm mục đích thuyết phục người đọc tin tưởng và hướng đến thái độ sống này. Trong đó có xen lẫn yếu tố thuyết minh (giải thích về thái độ sống tích cực và tiêu cực) nhưng không phải là phương thức chính.

***

Câu 2. Em hiểu như thế nào về câu: “Thái độ sống tích cực chính là chìa khóa của hạnh phúc?”

Bước 1: Phân tích các từ ngữ, hình ảnh trọng tâm trong câu văn.

  • Chìa khóa“: Theo nghĩa đen, là vật dùng để mở khóa. Theo nghĩa bóng, “chìa khóa” chỉ một yếu tố then chốt, một điều kiện tiên quyết, một bí quyết để đạt được điều gì đó.
  • Hạnh phúc“: Trạng thái sung sướng khi đạt được ý nguyện.
  • Thái độ sống tích cực“: Cách nhìn nhận, ứng xử với cuộc sống một cách lạc quan, chủ động, hướng tới những điều tốt đẹp.

Bước 2: Giải thích ý nghĩa của cả câu văn.

Câu văn sử dụng hình ảnh ẩn dụ “chìa khóa” để khẳng định vai trò tối quan trọng của thái độ sống tích cực. Nó giống như một “chìa khóa vạn năng” giúp chúng ta mở ra cánh cửa hạnh phúc.

Bước 3: Liên hệ với nội dung đoạn trích để làm rõ hơn.

Đoạn trích đã lí giải điều này: một thái độ sống tích cực giúp chúng ta:

  • Nhìn cuộc đời bằng lăng kính lạc quan, rực rỡ, dù gặp khó khăn vẫn thấy cơ hội.
  • Không cảm thấy khó chịu, than trách cuộc sống.
  • Cảm thấy yêu đời, yêu cuộc sống và quan tâm những người xung quanh.

Ngược lại, thái độ sống tiêu cực sẽ khiến ta chỉ thấy những điều xám xịt, bi quan, không thể giải quyết vấn đề và dễ rơi vào lo sợ, tiếc nuối.

Bước 4: Tổng hợp và đưa ra câu trả lời.

Trả lời: Câu văn “Thái độ sống tích cực chính là chìa khóa của hạnh phúc” mang ý nghĩa sâu sắc, khẳng định rằng thái độ sống tích cực là yếu tố then chốt, quyết định để con người đạt được hạnh phúc trong cuộc sống.

Giải thích: Cũng như chiếc chìa khóa dùng để mở ổ khóa, thái độ sống tích cực chính là “công cụ”, là “bí quyết” để ta mở ra cánh cửa của niềm vui, sự hài lòng và bình an. Bởi lẽ, khi có thái độ sống tích cực, ta sẽ:

  • Nhìn nhận cuộc sống bằng con mắt lạc quan, thấy được những điều tốt đẹp và cơ hội ngay cả trong khó khăn.
  • Có cách nhìn nhận và giải quyết vấn đề hiệu quả hơn, không bi quan, chán nản.
  • Yêu đời, yêu cuộc sống hơn và biết quan tâm đến mọi người, từ đó tạo dựng những mối quan hệ tốt đẹp, góp phần làm nên hạnh phúc cá nhân và cộng đồng.

Nói cách khác, hạnh phúc không tự nhiên đến mà phụ thuộc rất nhiều vào cách chúng ta lựa chọn thái độ để đối diện với mọi việc xảy ra trong cuộc đời.

***

Câu 3. Chỉ ra và phân tích tác dụng của các phép liên kết câu và liên kết đoạn văn trong đoạn trích trên.

Bước 1: Nắm vững các phép liên kết câu/đoạn văn.

Có 4 phép liên kết chính chúng ta cần ghi nhớ:

  • Phép lặp: Lặp lại từ ngữ, cụm từ ở câu sau hoặc đoạn sau để duy trì chủ đề.
  • Phép thế: Dùng đại từ, hoặc các từ ngữ có ý nghĩa tương đương để thay thế cho từ ngữ đã dùng ở câu trước, đoạn trước.
  • Phép nối: Dùng các từ ngữ có tác dụng nối (quan hệ từ, trạng ngữ nối) như: và, nhưng, tuy nhiên, ngoài ra, hơn nữa, bởi vậy, tóm lại, nếu… thì…, vì vậy…
  • Phép liên tưởng / Đồng nghĩa / Trái nghĩa: Dùng các từ ngữ cùng trường nghĩa, đồng nghĩa, trái nghĩa với từ ngữ đã dùng ở câu/đoạn trước.

Bước 2: Đọc kĩ đoạn trích, gạch chân các từ ngữ, cụm từ có chức năng liên kết.

Đoạn trích: “Thái độ sống tích cực chính là chìa khóa của hạnh phúc mà qua đó bạn nhìn cuộc đời tốt hay xấu, đưa đến cho bạn những cách nhìn nhận và giải quyết vấn đề khác nhau. Nếu người có thái độ tích cực nhìn cuộc sống bằng lăng kính lạc quan, màu sắc rực rỡ, thì người tiêu cực lại chỉ thấy một màu xám xịt, ảm đạm mà thôi. Thái độ sống tích cực còn giúp ta nhìn được những cơ hội trong khó khăn cũng như không cảm thấy khó chịu than trách cuộc sống. Ngoài ra, thái độ sống tích cực còn có thể giúp cho chúng ta cảm thấy yêu đời, yêu cuộc sống và biết quan tâm những người xung quanh hơn. Người có thái độ sống không tốt thường nhìn nhận tiêu cực về các vấn đề, họ cho rằng không thể giải quyết được và tự tăng mức độ trầm trọng lên. Những người này luôn chú ý đến những nhược điểm của bản thân, có thái độ nuỗi tiếc, suy nghĩ về những điều mất mát và lo sợ điều tồi tệ sẽ xảy đến. Trong cuộc sống, vốn đi hai mẫu người này đã có sự khác nhau về cách cư xử, suy nghĩ, cách giao tiếp… Nhưng đến khi họ cùng gặp một vấn đề, sự khác biệt này mới thể hiện rõ và từ đó, cuộc sống của họ cũng được tạo nên từ những yếu tố này.”

Bước 3: Chỉ ra và phân tích tác dụng của từng phép liên kết.

  • Phép lặp:

    • Lặp lại cụm từ “Thái độ sống tích cực” ở đầu các câu đầu đoạn 1.
    • Lặp lại ý về “tiêu cực” giữa câu 2 (người tiêu cực…) và câu 5 (Người có thái độ sống không tốt thường nhìn nhận tiêu cực…).
    • Tác dụng: Giúp nhấn mạnh chủ đề chính của đoạn văn (vai trò của thái độ sống tích cực), tạo sự liền mạch, gắn kết giữa các câu, làm cho đoạn văn rõ ràng, dễ hiểu và tập trung vào một vấn đề.
  • Phép nối:

    • Cặp quan hệ từ “Nếu… thì…” (ở câu 2): “Nếu người có thái độ tích cực… thì người tiêu cực…”.
    • Từ nối “còn” (ở câu 3 và câu 4): “Thái độ sống tích cực còn giúp…”, “Ngoài ra, thái độ sống tích cực còn có thể giúp…”.
    • Cụm từ nối “Ngoài ra” (ở đầu câu 4).
    • Từ nối “Nhưng” (ở đầu câu cuối, đoạn 3).
    • Tác dụng:
      • Cặp “Nếu… thì…” giúp thiết lập mối quan hệ điều kiện – kết quả, đồng thời tạo phép đối lập rõ ràng giữa hai thái độ sống.
      • “còn”, “Ngoài ra” có tác dụng bổ sung ý, mở rộng các lợi ích của thái độ sống tích cực, làm cho lập luận thêm chặt chẽ và thuyết phục.
      • “Nhưng” có tác dụng chuyển ý, tạo sự đối lập, nhấn mạnh sự khác biệt rõ rệt khi hai mẫu người cùng đối mặt với một vấn đề.
  • Phép thế:

    • Cụm từ “Những người này” (ở câu 6) dùng để thay thế cho “Người có thái độ sống không tốt” (ở câu 5).
    • Cụm từ “hai mẫu người này” (ở câu 7, đoạn 3) dùng để chỉ chung “người có thái độ sống tích cực” và “người có thái độ sống không tốt/tiêu cực” đã được nhắc đến ở các đoạn trước.
    • Cụm từ “sự khác biệt này” (ở câu cuối, đoạn 3) dùng để chỉ sự khác biệt về cách cư xử, suy nghĩ, giao tiếp giữa hai mẫu người đã nêu.
    • Tác dụng: Giúp tránh lặp từ, làm cho diễn đạt gọn gàng hơn mà vẫn giữ được mạch liên kết về nội dung, giúp người đọc dễ dàng theo dõi đối tượng đang được nhắc đến.
  • Phép liên tưởng / Trái nghĩa:

    • Các cặp từ trái nghĩa: “tích cực” >< "tiêu cực", "lạc quan, rực rỡ" >< "xám xịt, ảm đạm", "cơ hội" >< "khó khăn", "yêu đời" >< "khó chịu, than trách".
    • Tác dụng: Tạo sự đối lập rõ nét, làm nổi bật sự khác biệt về bản chất và tác động của hai thái độ sống, giúp người đọc dễ hình dung và hiểu rõ hơn vấn đề nghị luận.

Bước 4: Tổng kết tác dụng chung.

Tác dụng chung: Các phép liên kết trên đã giúp cho đoạn văn trở nên mạch lạc, gắn kết chặt chẽ về nội dung và hình thức. Các ý được trình bày rõ ràng, logic, giúp người đọc dễ dàng tiếp nhận và hiểu được thông điệp mà tác giả muốn gửi gắm.

***

Câu 4. Thông điệp ý nghĩa nhất mà được rút ra từ đoạn trích trên là gì?

Bước 1: Đọc lại toàn bộ đoạn trích để xác định ý chính và mục đích của tác giả.

Đoạn trích xoay quanh việc khẳng định vai trò của thái độ sống tích cực, đối lập với thái độ sống tiêu cực. Tác giả muốn chúng ta nhận thức được rằng thái độ sống là yếu tố then chốt quyết định hạnh phúc và chất lượng cuộc đời.

Bước 2: Rút ra thông điệp dưới dạng một lời khuyên, một bài học.

Thông điệp cần phải bao quát được ý nghĩa sâu sắc nhất mà đoạn văn muốn truyền tải.

Bước 3: Diễn giải thông điệp.

Trả lời: Thông điệp ý nghĩa nhất mà chúng ta có thể rút ra từ đoạn trích trên là: “Thái độ sống tích cực chính là chìa khóa vàng dẫn đến hạnh phúc, là yếu tố quyết định cách chúng ta nhìn nhận, ứng phó với cuộc đời và đạt được những giá trị tốt đẹp.”

Giải thích:

  • Đoạn trích đã phân tích rất rõ rằng một thái độ sống tích cực không chỉ giúp chúng ta nhìn thấy những điều tốt đẹp, lạc quan, mà còn mang lại cơ hội trong khó khăn, giúp ta yêu đời, yêu người và sống có ích hơn.
  • Ngược lại, thái độ sống tiêu cực sẽ khiến chúng ta bị bao trùm bởi sự bi quan, lo sợ, nhìn đâu cũng thấy khó khăn và không thể tìm thấy niềm vui, hạnh phúc.
  • Thông điệp này nhắc nhở chúng ta rằng, hạnh phúc không phải là cái gì đó ở ngoài kia, mà nó khởi nguồn từ chính cách chúng ta chọn để nhìn nhận và đối diện với cuộc sống. Chúng ta hoàn toàn có thể tự kiến tạo hạnh phúc cho mình bằng cách nuôi dưỡng một thái độ sống tích cực.

***

Các em thấy đó, một đoạn văn ngắn gọn nhưng chứa đựng rất nhiều điều để chúng ta suy ngẫm và học hỏi. Cô mong rằng qua bài phân tích này, các em không chỉ nắm vững kiến thức về Ngữ văn mà còn rút ra được bài học quý giá cho chính mình trong cuộc sống nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 12

Câu 1: Phương thức biểu đạt: Nghị luận

Câu 2: Hiểu về câu Thái độ sống tích cực chính là chìa khóa của hạnh phúc như thế nào?

– Thái độ sống tích cực sẽ làm cho con người luôn thấy lạc quan, dễ chịu, yêu đời… đó là cảm xúc của hạnh phúc.
– Thái độ tích cực sẽ dẫn đến hành động tích cực, như thế con người dễ đạt được thành công

Câu 3: 

Phép lặp: Thái độ sống tích cực

Phép thế: người có thái độ sống không tốt – những người này – họ

Phép nối: Ngoài ra

Phép thế: người có thái độ sống tích cực – người có thái độ sống không tốt được thế bởi từ “hai mẫu người này và từ họ

Tác dụng: Nhấn mạnh giá trị của thái độ sống tích cực

Câu 4: 

– Giá trị của thái độ sống tích cực
– Hai thái độ sống khác nhau (tích cực và tiêu cực) sẽ mang lại những giá trị khác nhau trong cuộc sống.

Trả lời bởi: Đinh Hoài

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo