Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Đề số 2: Phần I: Đọc hiểu ( 6.0 điểm). Đọc văn bản sau: …

Đề số 2:
Phần I: Đọc hiểu ( 6.0 điểm). Đọc văn bản sau:

Đề số 2:
Phần I: Đọc hiểu ( 6.0 điểm). Đọc văn bản sau:
TRĂNG ƠI TỪ ĐÂU ĐẾN?

Trăng ơi từ đâu đến?
Hay từ cánh rừng xa
Trăng hồng như quả chín
Lửng lơ lên trước nhà
Trăng ơi từ đâu đến?
Hay biển xanh diệu kì
Trăng tròn như mắt cá
Chẳng bao giờ chớp mi Trăng ơi từ đâu đến?
Hay từ một sân chơi
Trăng bay như quả bóng
Bạn nào đá lên trời
Trăng ơi từ đâu đến?
Hay từ lời mẹ ru
Thương Cuội không được học
Hú gọi trâu đến giờ Trăng ơi từ đâu đến?
Hay từ đường hành quân
Trăng soi chú bộ đội
Và soi vàng góc sân
Trăng ơi từ đâu đến?
Trăng đi khắp mọi miền
Trăng ơi có nơi nào
Sáng hơn đất nước em

1968
(Trần Đăng Khoa, Góc sân và khoảng trời,
NXB Văn hóa dân tộc)
Trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1. Bài thơ Trăng ơi từ đâu đến? được viết theo thể thơ nào?
A. Tự do. B. Lục bát. C. Bốn chữ. D. Năm chữ.
Câu 2. Bài thơ có cách gieo vần như thế nào?
A. Gieo vần lưng. B. Gieo vần chân.
C. Gieo vần lưng kết hợp vần chân. C. Gieo vần linh hoạt.
Câu 3. Ở khổ thơ thứ nhất, trăng được so sánh với hình ảnh nào?
A. Quả chín. B. Mắt cá. C. Quả bóng. D. Cánh rừng xa.
Câu 4. Từ Lửng lơ thuộc loại từ nào?
A. Từ ghép. B. Từ láy. C. Từ đồng nghĩa. D. Từ trái nghĩa.
Câu 5. Hình ảnh vầng trăng gắn liền với các sự vật (quả chín, mắt cá, quả bóng) cho em biết vầng trăng được nhìn dưới con mắt của ai?
A. Bà nội. B. Người mẹ. C. Cô giáo. D. Trẻ thơ.
Câu 6. Tác dụng chủ yếu của phép tu từ so sánh được sử dụng trong câu thơ: Trăng bay như quả bóng là gì ?
A. Làm cho sự vật trở nên gần gũi với con người.
B. Nhấn mạnh, làm nổi bật đối tượng được nói đến trong câu thơ.
C. Làm cho câu thơ sinh động, gợi hình, gợi cảm.
D. Làm cho câu thơ giàu nhịp điệu, có hồn.
Câu 7. Theo em, dấu chấm lửng trong câu thơ Trăng ơi từ đâu đến? có công dụng gì ?
A. Tỏ ý còn nhiều sự vật hiện tượng chưa liệt kê hết.
B. Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở, hay ngập ngừng, ngắt quãng.
C. Làm giãn nhịp câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện một từ ngữ biểu thị nội dung hài hước, châm biếm.
D. Làm giãn nhịp câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ.
Câu 8. Bài thơ Trăng ơi từ đâu đến? thể hiện tình cảm gì của nhân vật trữ tình ?
A. Nhân vật trữ tình yêu trăng theo cách độc đáo.
B. Trăng ở quê hương của nhân vật trữ tình là đẹp nhất.
C. Yêu mến trăng, từ đó bộc lộ niềm tự hào về đất nước của nhân vật trữ tình.
D. Ánh trăng ở quê hương nhân vật trữ tình đặc biệt, không giống ở nơi khác.
Câu 9. Em hiểu như thế nào về câu thơ (trình bày bằng đoạn văn từ 3 đến 5 câu) :
Trăng ơi có nơi nào.
Sáng hơn đất nước em?
Câu 10. Từ tình cảm của nhân vật trữ tình trong bài thơ, hãy bộc lộ tình cảm của em với quê hương, đất nước (trình bày bằng đoạn văn từ 4 đến 6 câu).

Hỏi bởi: phuongcao
3 câu trả lời

▲ 4
Chào các em học sinh yêu quý của cô! Cô là giáo viên Ngữ Văn, rất vui được đồng hành cùng các em trong tiết học hôm nay. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau khám phá và giải đáp đề đọc hiểu về một bài thơ rất hay và quen thuộc của nhà thơ Trần Đăng Khoa – bài “Trăng ơi từ đâu đến?”. Bài thơ này không chỉ giúp chúng ta rèn luyện kĩ năng đọc hiểu mà còn bồi đắp thêm tình yêu với vẻ đẹp của thiên nhiên và tình yêu quê hương, đất nước. Các em đã sẵn sàng chưa nào? Chúng ta cùng bắt đầu nhé!

PHẦN I: ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)

Câu 1. Bài thơ Trăng ơi từ đâu đến? được viết theo thể thơ nào?
A. Tự do. B. Lục bát. C. Bốn chữ. D. Năm chữ.

Giải thích từng bước:
1. Chúng ta sẽ đọc kỹ từng khổ thơ và đếm số tiếng (chữ) trong mỗi dòng thơ.
2. Ví dụ ở khổ đầu tiên:
“Trăng ơi từ đâu đến?” (5 tiếng)
“Hay từ cánh rừng xa” (5 tiếng)
“Trăng hồng như quả chín” (6 tiếng)
“Lửng lơ lên trước nhà” (6 tiếng)
À, chúng ta thấy có dòng 5 tiếng và dòng 6 tiếng xen kẽ. Thể thơ Lục bát sẽ có một dòng 6 tiếng và một dòng 8 tiếng. Thể thơ tự do không theo một quy tắc nào cả. Thể thơ 4 chữ thì mỗi dòng có 4 chữ, thể thơ 5 chữ thì mỗi dòng có 5 chữ.
3. Tuy nhiên, bài thơ “Trăng ơi từ đâu đến?” là một bài thơ thiếu nhi, các dòng thơ có số tiếng không hoàn toàn cố định (thường là 5 chữ hoặc 6 chữ, đôi khi có thể lệch một chút để diễn đạt tự nhiên). Nhưng xét về đặc điểm chung, số chữ trong một dòng không nhiều, mang tính chất vần vè, dễ nhớ. Trong các lựa chọn A, B, C, D thì không có thể thơ nào chính xác mô tả hoàn toàn. Tuy nhiên, nếu nhìn tổng thể các bài thơ của Trần Đăng Khoa viết cho thiếu nhi thường có xu hướng tiết tấu nhanh, ngắn gọn.
4. Khi nhìn lại toàn bộ bài thơ, chúng ta thấy đa số các dòng thơ có 5 tiếng hoặc 6 tiếng, với nhịp điệu nhanh, ngắt nghỉ rõ ràng. Thể thơ 4 chữ là thể thơ mà mỗi dòng có 4 chữ. Thể thơ 5 chữ là thể thơ mà mỗi dòng có 5 chữ. Bài thơ này không hoàn toàn tuân thủ một thể thơ nhất định theo số chữ chặt chẽ. Tuy nhiên, nếu xét các lựa chọn, thì đây là một dạng thơ mang tính chất tự do nhưng có vần điệu, nhịp điệu của thơ ca thiếu nhi. Nếu phải chọn một đáp án gần nhất, chúng ta cần xem xét phổ biến.
5. Thực tế, bài thơ này có sự linh hoạt về số chữ nhưng phổ biến nhất là 5 chữ, và đôi khi mở rộng ra 6 chữ để tạo nhịp điệu. Các dòng thơ có lúc 5 chữ, lúc 6 chữ. Do sự linh hoạt này, nếu không có phương án “thơ linh hoạt” hay “thơ thiếu nhi”, chúng ta phải xét đến đặc điểm nổi bật nhất. Các khổ thơ đều có sự xen kẽ. Thể thơ bốn chữ thường có 4 chữ mỗi dòng, thể thơ năm chữ thường có 5 chữ mỗi dòng. Bài này không hoàn toàn 5 chữ, cũng không hoàn toàn 4 chữ.
6. Nếu nhìn vào cấu trúc phổ biến của các câu thơ như “Trăng ơi từ đâu đến?”, “Hay từ cánh rừng xa”, thì chúng ta thấy là 5 chữ. Tuy nhiên, “Trăng hồng như quả chín” là 6 chữ. Đây là một đặc điểm của thơ tự do hoặc thơ thiếu nhi có biến thể. Trong các lựa chọn, thể thơ “bốn chữ” hoặc “năm chữ” là các thể thơ có số chữ cố định trong từng dòng. Thể “Lục bát” là 6 – 8. “Tự do” là thể thơ không theo bất cứ quy tắc nào về số tiếng, vần, nhịp điệu. Bài thơ này có vần, có nhịp, nhưng số tiếng thì linh hoạt.
7. Tuy nhiên, đây là dạng câu hỏi thường gặp trong chương trình, chúng ta cần tìm đặc điểm nổi bật. Các câu hỏi đều là câu hỏi với 5 tiếng: “Trăng ơi từ đâu đến?”. Các câu trả lời đều là 5 hoặc 6 tiếng. Sự kết hợp này khiến bài thơ có nhịp điệu riêng. Nếu nhìn vào các lựa chọn, “Bốn chữ” và “Năm chữ” là thể thơ có số tiếng cố định. “Lục bát” cũng vậy. “Tự do” thì quá rộng.
8. Giáo viên xin giải thích kỹ hơn: Bài thơ của Trần Đăng Khoa, đặc biệt là các bài thơ thiếu nhi, thường có sự linh hoạt về số tiếng trong câu thơ để phù hợp với giọng điệu hồn nhiên của trẻ thơ. Mặc dù có những dòng 5 tiếng, 6 tiếng, nhưng chúng không tuân thủ nghiêm ngặt một thể thơ truyền thống nào. Tuy nhiên, nếu phải chọn đáp án đúng nhất theo khuôn khổ đã cho, và xét theo sự phổ biến của các dòng thơ hỏi và trả lời, chúng ta có thể thấy một sự hướng về thể thơ có tiết tấu nhanh, ngắn gọn. Thể thơ 5 chữ là thể thơ phổ biến trong thơ thiếu nhi với nhịp điệu tương tự.
(Giáo viên xin đính chính lại một chút về câu 1, vì đây là câu có thể gây tranh cãi nhỏ. Với SGK mới, các em được học về các thể thơ rõ ràng. Bài này có sự linh hoạt. Nếu nhìn vào cấu trúc 5 tiếng của câu hỏi, và sự xen kẽ 5-6 tiếng của các câu trả lời, thì thể thơ 5 chữ là thể gần nhất với cấu trúc chung, dù không hoàn toàn tuyệt đối. Thể thơ tự do sẽ không có vần và nhịp điệu đều đặn như vậy. Trong trường hợp này, nhiều tài liệu vẫn xếp đây là thơ 5 chữ biến thể hoặc thơ thiếu nhi có vần điệu. Nếu chọn trong các phương án, đáp án D là hợp lí nhất vì nó phản ánh phần lớn số tiếng trong mỗi dòng thơ).

Đáp án: D. Năm chữ. (Mặc dù có sự linh hoạt, nhưng xu hướng chính là 5 chữ, đôi khi biến đổi thành 6 chữ để tạo nhịp điệu. Đây là thể thơ phổ biến trong thơ ca thiếu nhi.)

Câu 2. Bài thơ có cách gieo vần như thế nào?
A. Gieo vần lưng. B. Gieo vần chân.
C. Gieo vần lưng kết hợp vần chân. D. Gieo vần linh hoạt.

Giải thích từng bước:
1. Chúng ta cần nhớ lại khái niệm về vần lưng và vần chân.
* Vần chân là vần được gieo ở cuối các dòng thơ.
* Vần lưng là vần được gieo ở giữa các dòng thơ, hoặc giữa tiếng cuối dòng này với tiếng giữa dòng kia.
2. Hãy cùng phân tích một khổ thơ:
“Trăng ơi từ đâu đến?”
“Hay từ cánh rừng xa
“Trăng hồng như quả chín”
“Lửng lơ lên trước nhà
Chúng ta thấy tiếng “xa” (dòng 2) vần với tiếng “nhà” (dòng 4). Đây là vần ở cuối dòng thơ, nên là vần chân.
3. Xem một khổ khác:
“Trăng ơi từ đâu đến?”
“Hay biển xanh diệu
“Trăng tròn như mắt cá”
“Chẳng bao giờ chớp mi
Tiếng “kì” (dòng 2) vần với tiếng “mi” (dòng 4). Đây cũng là vần chân.
4. Tiếp tục kiểm tra các khổ khác, chúng ta đều thấy các tiếng cuối dòng 2 và cuối dòng 4 thường vần với nhau (xa – nhà, kì – mi, chơi – trời, ru – giờ, quân – sân, miền – em).
5. Vậy, bài thơ chủ yếu sử dụng vần chân.

Đáp án: B. Gieo vần chân.

Câu 3. Ở khổ thơ thứ nhất, trăng được so sánh với hình ảnh nào?
A. Quả chín. B. Mắt cá. C. Quả bóng. D. Cánh rừng xa.

Giải thích từng bước:
1. Đọc kỹ khổ thơ thứ nhất:
“Trăng ơi từ đâu đến?
Hay từ cánh rừng xa
Trăng hồng như quả chín
Lửng lơ lên trước nhà”
2. Tìm câu thơ có chứa phép so sánh hình ảnh “trăng”. Câu đó là “Trăng hồng như quả chín”.
3. Trong câu này, “Trăng” được so sánh với “quả chín” thông qua từ so sánh “như”.

Đáp án: A. Quả chín.

Câu 4. Từ Lửng lơ thuộc loại từ nào?
A. Từ ghép. B. Từ láy. C. Từ đồng nghĩa. D. Từ trái nghĩa.

Giải thích từng bước:
1. Chúng ta cần nhớ lại các loại từ đã học:
* Từ ghép: được tạo thành từ hai tiếng (hoặc hơn) có nghĩa, kết hợp lại tạo thành nghĩa chung (ví dụ: sách vở, xe đạp).
* Từ láy: được tạo thành từ hai tiếng (hoặc hơn) có quan hệ về âm thanh (láy âm đầu, láy vần, láy cả âm đầu và vần), thường có giá trị gợi tả hình ảnh, âm thanh, cảm xúc (ví dụ: lom khom, thăm thẳm, xinh xắn).
* Từ đồng nghĩa: các từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau (ví dụ: chết – mất – qua đời).
* Từ trái nghĩa: các từ có nghĩa đối lập nhau (ví dụ: đen – trắng, cao – thấp).
2. Xét từ “Lửng lơ”:
* Tiếng “lửng” và tiếng “lơ” đều bắt đầu bằng phụ âm “l” (quan hệ láy âm đầu).
* Khi đứng riêng, “lửng” và “lơ” không có nghĩa rõ ràng, cụ thể như một từ đơn. Khi kết hợp lại “lửng lơ” tạo ra một nghĩa gợi tả trạng thái treo giữa chừng, không cố định, không vững chắc.
3. Với đặc điểm có quan hệ về âm thanh (láy âm “l”) và mang tính chất gợi tả, “lửng lơ” thuộc loại từ láy.

Đáp án: B. Từ láy.

Câu 5. Hình ảnh vầng trăng gắn liền với các sự vật (quả chín, mắt cá, quả bóng) cho em biết vầng trăng được nhìn dưới con mắt của ai?
A. Bà nội. B. Người mẹ. C. Cô giáo. D. Trẻ thơ.

Giải thích từng bước:
1. Chúng ta hãy phân tích các hình ảnh so sánh:
* “Trăng hồng như quả chín”: quả chín là hình ảnh quen thuộc, gần gũi với trẻ em.
* “Trăng tròn như mắt cá”: mắt cá tròn xoe, ngây thơ, liên tưởng đến thế giới tự nhiên mà trẻ em hay khám phá.
* “Trăng bay như quả bóng / Bạn nào đá lên trời”: quả bóng là vật chơi quen thuộc của trẻ em, câu hỏi “bạn nào đá lên trời” thể hiện trí tưởng tượng hồn nhiên, ngây thơ của trẻ nhỏ.
2. Những hình ảnh so sánh này đều rất ngộ nghĩnh, đáng yêu, gần gũi với thế giới quan, trí tưởng tượng và trò chơi của trẻ em. Người lớn thường không so sánh trăng với quả bóng đá trên trời hay mắt cá theo cách như vậy.
3. Điều này cho thấy trăng được quan sát và cảm nhận qua lăng kính trong trẻo, hồn nhiên, đầy tò mò và tưởng tượng của một đứa trẻ.

Đáp án: D. Trẻ thơ.

Câu 6. Tác dụng chủ yếu của phép tu từ so sánh được sử dụng trong câu thơ: Trăng bay như quả bóng là gì ?
A. Làm cho sự vật trở nên gần gũi với con người.
B. Nhấn mạnh, làm nổi bật đối tượng được nói đến trong câu thơ.
C. Làm cho câu thơ sinh động, gợi hình, gợi cảm.
D. Làm cho câu thơ giàu nhịp điệu, có hồn.

Giải thích từng bước:
1. Chúng ta nhớ lại khái niệm và các tác dụng của phép so sánh.
* Phép so sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng để tăng sức gợi hình, gợi cảm cho lời văn.
2. Phân tích các phương án:
* A. “Làm cho sự vật trở nên gần gũi với con người”: Đúng, trăng được so sánh với quả bóng (vật gần gũi với trẻ em) giúp hình ảnh trăng thân thuộc hơn.
* B. “Nhấn mạnh, làm nổi bật đối tượng được nói đến trong câu thơ”: Đúng, so sánh giúp làm nổi bật đặc điểm “bay” của trăng một cách sống động.
* C. “Làm cho câu thơ sinh động, gợi hình, gợi cảm”: Đây là tác dụng chung và bao quát nhất của mọi phép tu từ, đặc biệt là so sánh. Hình ảnh “trăng bay như quả bóng” gợi hình ảnh trăng đang di chuyển nhẹ nhàng, sống động trên bầu trời.
* D. “Làm cho câu thơ giàu nhịp điệu, có hồn”: So sánh có thể góp phần làm câu thơ hay hơn, nhưng tác dụng chính của nó không phải là tạo nhịp điệu. Nhịp điệu chủ yếu do cách ngắt nghỉ, số tiếng trong dòng thơ.
3. Khi chọn “tác dụng chủ yếu”, chúng ta phải tìm phương án bao quát và đúng nhất. Phép so sánh luôn có tác dụng làm cho hình ảnh trở nên cụ thể, dễ hình dung hơn, từ đó tăng tính sinh động, gợi hình, gợi cảm. Điều này đúng với câu thơ “Trăng bay như quả bóng” – nó giúp ta hình dung rõ ràng sự chuyển động của trăng một cách nhẹ nhàng, ngộ nghĩnh. Các phương án A và B là những biểu hiện cụ thể của tác dụng gợi hình, gợi cảm. Phương án C bao trùm tất cả.

Đáp án: C. Làm cho câu thơ sinh động, gợi hình, gợi cảm.

Câu 7. Theo em, dấu chấm lửng trong câu thơ Trăng ơi từ đâu đến? có công dụng gì ?
A. Tỏ ý còn nhiều sự vật hiện tượng chưa liệt kê hết.
B. Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở, hay ngập ngừng, ngắt quãng.
C. Làm giãn nhịp câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện một từ ngữ biểu thị nội dung hài hước, châm biếm.
D. Làm giãn nhịp câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ.

Giải thích từng bước:
1. Nhớ lại các công dụng của dấu chấm lửng:
* Diễn tả lời nói bị ngắt quãng, bỏ dở, ngập ngừng, hoặc sự im lặng.
* Liệt kê chưa hết.
* Thể hiện sự trầm tư, suy nghĩ, hoặc tạo khoảng lặng để người đọc suy ngẫm.
* Tạo yếu tố bất ngờ, hài hước, châm biếm…
2. Xét câu “Trăng ơi từ đâu đến?”: Đây là câu hỏi tu từ, thể hiện sự thắc mắc, băn khoăn của em bé trước vẻ đẹp và nguồn gốc của vầng trăng.
3. Dấu chấm lửng ở đây không phải để liệt kê, cũng không phải để tạo hài hước hay châm biếm. Nó thể hiện sự tò mò, suy nghĩ, băn khoăn của nhân vật trữ tình. Dấu chấm lửng tạo ra một khoảng lặng, một sự ngập ngừng trong câu hỏi, như thể em bé đang miên man suy nghĩ, đang tìm kiếm câu trả lời cho một điều kì diệu mà mình chưa biết. Nó làm giãn nhịp câu thơ, tạo không gian cho sự tưởng tượng và gợi mở những suy nghĩ tiếp theo của em bé về “nguồn gốc” của trăng.
4. Trong các đáp án, đáp án B “Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở, hay ngập ngừng, ngắt quãng” là phù hợp nhất với ý nghĩa của một câu hỏi đầy tò mò và suy nghĩ. Đáp án D “Làm giãn nhịp câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ” cũng có một phần đúng ở chỗ tạo sự giãn nhịp, nhưng “bất ngờ” ở đây không hoàn toàn là điểm nhấn. Tuy nhiên, sự ngập ngừng, băn khoăn, trầm tư là ý nghĩa chính.

Đáp án: B. Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở, hay ngập ngừng, ngắt quãng. (Tạo sự băn khoăn, suy tư, tò mò của em bé).

Câu 8. Bài thơ Trăng ơi từ đâu đến? thể hiện tình cảm gì của nhân vật trữ tình ?
A. Nhân vật trữ tình yêu trăng theo cách độc đáo.
B. Trăng ở quê hương của nhân vật trữ tình là đẹp nhất.
C. Yêu mến trăng, từ đó bộc lộ niềm tự hào về đất nước của nhân vật trữ tình.
D. Ánh trăng ở quê hương nhân vật trữ tình đặc biệt, không giống ở nơi khác.

Giải thích từng bước:
1. Đọc lại toàn bộ bài thơ để cảm nhận tình cảm chung của nhân vật trữ tình (em bé).
2. Các khổ đầu cho thấy sự yêu mến, tò mò, liên tưởng ngộ nghĩnh của em bé về trăng (trăng như quả chín, mắt cá, quả bóng, lời mẹ ru, đường hành quân). Điều này thể hiện sự gắn bó, yêu mến trăng.
3. Đặc biệt chú ý đến khổ thơ cuối cùng:
“Trăng ơi từ đâu đến?
Trăng đi khắp mọi miền
Trăng ơi có nơi nào
Sáng hơn đất nước em”
4. Câu hỏi cuối cùng là một câu hỏi tu từ, thể hiện niềm tự hào sâu sắc: “Trăng ơi có nơi nào / Sáng hơn đất nước em?”. Mặc dù trăng đi khắp mọi miền, nhưng trong tâm trí em bé, ánh trăng đẹp nhất, sáng nhất vẫn là ánh trăng trên quê hương mình. Từ tình yêu trăng, em bé đã mở rộng ra tình yêu và niềm tự hào về đất nước.
5. Vậy, tình cảm chính là yêu mến trăng, và qua đó, bộc lộ tình yêu, niềm tự hào về đất nước.

Đáp án: C. Yêu mến trăng, từ đó bộc lộ niềm tự hào về đất nước của nhân vật trữ tình.

Câu 9. Em hiểu như thế nào về câu thơ (trình bày bằng đoạn văn từ 3 đến 5 câu):
Trăng ơi có nơi nào.
Sáng hơn đất nước em?

Dàn ý chi tiết:
* Mở đoạn: Giới thiệu câu thơ và khái quát ý nghĩa.
* Phân tích:
* Đây là một câu hỏi tu từ, không phải để hỏi mà để khẳng định.
* “Trăng đi khắp mọi miền” – cho thấy trăng soi sáng khắp nơi, nhưng em bé vẫn tin vào điều đặc biệt.
* “Sáng hơn đất nước em” – khẳng định vẻ đẹp độc đáo, rực rỡ của đất nước mình dưới ánh trăng. Ánh trăng tượng trưng cho vẻ đẹp, sự bình yên.
* Thể hiện tình cảm: Niềm tự hào sâu sắc, tình yêu tha thiết của nhân vật trữ tình (em bé) đối với quê hương, đất nước mình.
* Kết đoạn: Khẳng định lại ý nghĩa tình cảm.

Đoạn văn tham khảo:
Câu thơ “Trăng ơi có nơi nào. Sáng hơn đất nước em?” là một câu hỏi tu từ đầy ý nghĩa, không phải để chờ đợi câu trả lời mà là để khẳng định niềm tự hào sâu sắc của nhân vật trữ tình. Mặc dù biết rằng trăng soi sáng khắp mọi miền, nhưng trong tâm trí em bé, ánh trăng trên quê hương mình là đẹp nhất, rực rỡ nhất. Câu thơ bộc lộ tình yêu tha thiết, niềm hãnh diện chân thành của một đứa trẻ đối với vẻ đẹp bình dị, thân thương của đất nước mình. Qua đó, em bé ngợi ca vẻ đẹp của quê hương và khẳng định rằng không nơi nào có thể sánh bằng.

Câu 10. Từ tình cảm của nhân vật trữ tình trong bài thơ, hãy bộc lộ tình cảm của em với quê hương, đất nước (trình bày bằng đoạn văn từ 4 đến 6 câu).

Dàn ý chi tiết:
* Mở đoạn: Nêu cảm nhận về tình cảm của nhân vật trữ tình và khơi gợi tình cảm của bản thân.
* Thân đoạn:
* Bộc lộ tình cảm yêu mến, tự hào về quê hương, đất nước.
* Nêu những điều cụ thể khiến em yêu đất nước (cảnh đẹp, con người, truyền thống, lịch sử, văn hóa…).
* Liên hệ hành động: Em sẽ làm gì để thể hiện tình yêu đó (học tập, giữ gìn môi trường, giới thiệu về quê hương…).
* Kết đoạn: Khẳng định lại tình yêu và trách nhiệm.

Đoạn văn tham khảo:
Tình cảm yêu trăng, yêu đất nước của em bé trong bài thơ đã chạm đến trái tim em, khiến em cũng muốn bày tỏ lòng mình. Em vô cùng yêu quý và tự hào về quê hương, đất nước Việt Nam thân yêu. Tình yêu đó không chỉ đến từ những cảnh đẹp hùng vĩ hay những món ăn ngon mà còn từ truyền thống văn hóa lâu đời và con người Việt Nam kiên cường, nhân hậu. Để thể hiện tình yêu đó, em luôn cố gắng học tập thật tốt, rèn luyện đạo đức để trở thành một công dân có ích cho xã hội. Em cũng sẽ luôn ý thức giữ gìn môi trường sạch đẹp và giới thiệu những nét đẹp của đất nước mình đến bạn bè quốc tế. Em tin rằng, tình yêu quê hương đất nước sẽ là động lực lớn để em không ngừng phấn đấu mỗi ngày.

Vậy là chúng ta đã cùng nhau giải quyết xong đề đọc hiểu này rồi. Cô hy vọng qua bài giảng này, các em không chỉ tìm ra được đáp án đúng mà còn hiểu sâu sắc hơn về nội dung, nghệ thuật của bài thơ, từ đó thêm yêu môn Ngữ Văn và thêm yêu đất nước mình. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé! Chúc các em luôn học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 13

Câu 1:A. tự do

Câu 2:B. gieo vần chân

Câu 3:A. quả chín

Câu 4:B. từ láy

Câu 5:D. trẻ thơ

Câu 6:B. nhấn mạnh, làm nổi bật đối tượng được nói đến trong câu thơ

Câu 7:D. làm giãn nhịp câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ

Câu 8:B. trăng ở quê hương của nhân vật trữ tình là đẹp nhất

Câu 9:Hai câu thơ cuối khiến cho ta có rất nhiều liên tưởng độc đáo.Nhân vật trữ tình đã bộc lộ rõ tình cảm đối với vầng trăng trên quê hương của mình.Hai câu thơ đó cũng chính là một câu hỏi tu từ còn được dùng để bộc lộ tình cảm,cảm xúc tự hào,yêu mến đối với trăng và với quê hương đất nước của nhân vật trữ tình

Câu 10:Qua bài thơ trên,mỗi chúng ta lại càng cảm thấy yêu quê hương đất nước của mình hơn.Quê hương là nơi chúng ta sinh ra và lớn lên,được trải nghiệm nhiều điều hay,mới mẻ.

Ở nơi đó,chúng ta có gia đình,có bạn bè và thầy cô.Họ là những người mà chúng ta yêu thương nhất.Chính vì vậy,tình cảm đối với quê hương đất nước luôn là thứ tình cảm thiêng liêng và cao đẹp

Trả lời bởi: hiennguyen
▲ 13

Câu 1. Bài thơ Trăng ơi từ đâu đến? được viết theo thể thơ nào?

A. Tự do.          B. Lục bát.             C. Bốn chữ.             D. Năm chữ.

Câu 2. Bài thơ có cách gieo vần như thế nào?

A. Gieo vần lưng. B. Gieo vần chân. C. Gieo vần lưng kết hợp vần chân. D Gieo vần linh hoạt.

Câu 3. Ở khổ thơ thứ nhất, trăng được so sánh với hình ảnh nào?

A. Quả chín. B. Mắt cá. C. Quả bóng. D. Cánh rừng xa.

Câu 4. Từ Lửng lơ thuộc loại từ nào?

A. Từ ghép. B. Từ láy. C. Từ đồng nghĩa. D. Từ trái nghĩa.

Câu 5. Hình ảnh vầng trăng gắn liền với các sự vật (quả chín, mắt cá, quả bóng) cho em biết vầng trăng được nhìn dưới con mắt của ai?

A. Bà nội. B. Người mẹ. C. Cô giáo. D. Trẻ thơ.

Câu 6. Tác dụng chủ yếu của phép tu từ so sánh được sử dụng trong câu thơ: Trăng bay như quả bóng là gì ?

A. Làm cho sự vật trở nên gần gũi với con người.

B. Nhấn mạnh, làm nổi bật đối tượng được nói đến trong câu thơ.

C. Làm cho câu thơ sinh động, gợi hình, gợi cảm.

D. Làm cho câu thơ giàu nhịp điệu, có hồn.

Câu 7. Theo em, dấu chấm lửng trong câu thơ Trăng ơi từ đâu đến? có công dụng gì ?

A. Tỏ ý còn nhiều sự vật hiện tượng chưa liệt kê hết.

B. Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở, hay ngập ngừng, ngắt quãng.

C. Làm giãn nhịp câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện một từ ngữ biểu thị nội dung hài hước, châm biếm.

D. Làm giãn nhịp câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ.

Câu 8. Bài thơ Trăng ơi từ đâu đến? thể hiện tình cảm gì của nhân vật trữ tình ?

A. Nhân vật trữ tình yêu trăng theo cách độc đáo.

B. Trăng ở quê hương của nhân vật trữ tình là đẹp nhất.

C. Yêu mến trăng, từ đó bộc lộ niềm tự hào về đất nước của nhân vật trữ tình.

D. Ánh trăng ở quê hương nhân vật trữ tình đặc biệt, không giống ở nơi khác.

Câu 9: 

Em hiểu được rằng, cô bé trong bài thơ đã hỏi với trăng- nơi có ánh sáng đẹp nhất trong đêm tối :” trăng ơi có nơi nào sáng hơn đất nước em”. Thể hiện niềm tự hào của mình đối với đất nước, đất nước là nơi sáng nhất, bởi vì đất nước có sự sống của con người. Đất nước là nơi sáng nhất cũng chính là nơi cuộc sống của con người dưới ánh trăng.Đất nước chắc hẳn đẹp đối với cô bé.

câu 10: mik trình bày toàn 8- 10 câu thôi nên mik ko lm câu 10

Trả lời bởi: Nga Trinh

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo