Dung dịch X gồm CH3COOH 1M có hằng số axit Ka=1,75.10^-5 và HCl 0,001M. Giá trị …
Chúng ta hãy bắt đầu phân tích và giải bài toán nhé.
BƯỚC 1: PHÂN TÍCH CÁC CHẤT CÓ TRONG DUNG DỊCH
Trong dung dịch X, chúng ta có 3 chất có khả năng phân li ra ion H⁺:
1. HCl: Đây là một axit mạnh, vì vậy nó sẽ phân li hoàn toàn trong nước.
2. CH₃COOH: Đây là một axit yếu, vì vậy nó chỉ phân li một phần, và quá trình phân li này là một cân bằng động.
3. H₂O: Nước là chất điện li rất yếu. Trong môi trường axit, sự phân li của nước càng bị kìm hãm nên chúng ta có thể bỏ qua lượng H⁺ do nước phân li ra.
BƯỚC 2: VIẾT CÁC PHƯƠNG TRÌNH ĐIỆN LI
Đầu tiên, ta viết phương trình điện li của axit mạnh HCl:
\[ \text{HCl} \rightarrow \text{H}^+ + \text{Cl}^- \]
Vì HCl phân li hoàn toàn, nồng độ H⁺ do HCl tạo ra sẽ bằng đúng nồng độ ban đầu của HCl.
\[ [\text{H}^+]_{\text{do HCl}} = [\text{HCl}] = 0,001 \text{M} \]
Tiếp theo, ta viết phương trình điện li của axit yếu CH₃COOH:
\[ \text{CH}_3\text{COOH} \rightleftharpoons \text{CH}_3\text{COO}^- + \text{H}^+ \]
Phương trình này có hằng số axit là \( K_a = 1,75 \cdot 10^{-5} \).
BƯỚC 3: THIẾT LẬP CÂN BẰNG
Trong dung dịch lúc này có sẵn ion H⁺ do HCl phân li ra. Lượng ion H⁺ này sẽ làm cho cân bằng điện li của CH₃COOH dịch chuyển theo chiều nghịch (chiều làm giảm nồng độ H⁺), theo nguyên lí Le Chatelier. Đây chính là “hiệu ứng ion chung”.
Để tính toán chính xác, ta sẽ lập bảng cân bằng cho sự điện li của CH₃COOH. Gọi x là nồng độ CH₃COOH đã phân li (M).
Phương trình cân bằng: \( \text{CH}_3\text{COOH} \rightleftharpoons \text{CH}_3\text{COO}^- + \text{H}^+ \)
Nồng độ ban đầu:
\( [\text{CH}_3\text{COOH}] = 1\text{M} \)
\( [\text{CH}_3\text{COO}^-] = 0\text{M} \)
\( [\text{H}^+] = 0,001\text{M} \) (do HCl phân li hoàn toàn)
Nồng độ phân li:
\( [\text{CH}_3\text{COOH}]_{\text{phân li}} = x \)
\( [\text{CH}_3\text{COO}^-]_{\text{tạo thành}} = x \)
\( [\text{H}^+]_{\text{tạo thành}} = x \)
Nồng độ lúc cân bằng:
\( [\text{CH}_3\text{COOH}]_{\text{cb}} = 1 – x \)
\( [\text{CH}_3\text{COO}^-]_{\text{cb}} = x \)
\( [\text{H}^+]_{\text{cb}} = 0,001 + x \)
BƯỚC 4: TÍNH TOÁN DỰA TRÊN HẰNG SỐ CÂN BẰNG Ka
Ta có biểu thức hằng số axit \(K_a\):
\[ K_a = \frac{[\text{CH}_3\text{COO}^-]_{\text{cb}} \cdot [\text{H}^+]_{\text{cb}}}{[\text{CH}_3\text{COOH}]_{\text{cb}}} \]
Thay các giá trị ở trạng thái cân bằng vào biểu thức trên:
\[ 1,75 \cdot 10^{-5} = \frac{x \cdot (0,001 + x)}{1 – x} \]
Vì \(K_a\) rất nhỏ (\(1,75 \cdot 10^{-5}\)) và nồng độ ban đầu của axit \(C_a = 1\text{M}\) là khá lớn, nên lượng phân li \(x\) sẽ rất nhỏ so với 1. Do đó, ta có thể áp dụng phép tính gần đúng:
\[ 1 – x \approx 1 \]
Phương trình của chúng ta trở nên đơn giản hơn:
\[ 1,75 \cdot 10^{-5} = \frac{x \cdot (0,001 + x)}{1} \]
\[ \Rightarrow x \cdot (0,001 + x) = 1,75 \cdot 10^{-5} \]
\[ \Rightarrow x^2 + 0,001x – 1,75 \cdot 10^{-5} = 0 \]
Đây là một phương trình bậc hai theo biến \(x\). Ta sẽ giải phương trình này.
Ta có \( \Delta = b^2 – 4ac = (0,001)^2 – 4 \cdot 1 \cdot (-1,75 \cdot 10^{-5}) \)
\[ \Delta = 10^{-6} + 7 \cdot 10^{-5} = 10^{-6} + 70 \cdot 10^{-6} = 71 \cdot 10^{-6} \]
\[ \sqrt{\Delta} = \sqrt{71 \cdot 10^{-6}} \approx 8,426 \cdot 10^{-3} \]
Vì nồng độ \(x\) phải là số dương, ta chỉ lấy nghiệm dương:
\[ x = \frac{-b + \sqrt{\Delta}}{2a} = \frac{-0,001 + 8,426 \cdot 10^{-3}}{2} \]
\[ x = \frac{7,426 \cdot 10^{-3}}{2} \approx 3,713 \cdot 10^{-3} \]
BƯỚC 5: TÍNH TỔNG NỒNG ĐỘ H⁺ VÀ TÍNH pH
Ta đã tìm được giá trị của \(x\), đây là nồng độ H⁺ do CH₃COOH phân li ra thêm.
Tổng nồng độ ion H⁺ trong dung dịch lúc cân bằng là:
\[ [\text{H}^+]_{\text{tổng}} = [\text{H}^+]_{\text{do HCl}} + [\text{H}^+]_{\text{do CH₃COOH}} = 0,001 + x \]
\[ [\text{H}^+]_{\text{tổng}} = 0,001 + 3,713 \cdot 10^{-3} = 4,713 \cdot 10^{-3} \text{ M} \]
Cuối cùng, ta tính giá trị pH của dung dịch X:
\[ \text{pH} = -\log([\text{H}^+]_{\text{tổng}}) \]
\[ \text{pH} = -\log(4,713 \cdot 10^{-3}) \]
\[ \text{pH} \approx 2,33 \]
KẾT LUẬN
Vậy, giá trị pH của dung dịch X là xấp xỉ 2,33.
LƯU Ý CỦA GIÁO VIÊN:
Các em hãy chú ý, nếu ta bỏ qua sự có mặt của HCl và chỉ tính pH của dung dịch CH₃COOH 1M, ta sẽ có \( [\text{H}^+] = \sqrt{K_a \cdot C_a} = \sqrt{1,75 \cdot 10^{-5} \cdot 1} \approx 4,18 \cdot 10^{-3} \text{M} \) và pH ≈ 2,38.
Ngược lại, nếu ta bỏ qua sự phân li của CH₃COOH và chỉ tính theo HCl, ta có \( [\text{H}^+] = 0,001\text{M} \) và pH = 3.
Kết quả thực tế (pH=2,33) cho thấy rằng, mặc dù sự có mặt của axit mạnh HCl đã ức chế sự phân li của axit yếu CH₃COOH (lượng H⁺ do CH₃COOH sinh ra là \(3,713 \cdot 10^{-3}\)M, nhỏ hơn so với khi nó đứng một mình là \(4,18 \cdot 10^{-3}\)M), nhưng lượng H⁺ do CH₃COOH sinh ra vẫn đủ lớn và không thể bỏ qua so với lượng H⁺ có sẵn từ HCl. Vì vậy, chúng ta phải tính toán đầy đủ như các bước trên để có kết quả chính xác.
Chúc các em học tốt
@Em Trai Mưa(⌣_⌣”)#:
Đáp án:
2,33
Giải thích các bước giải:
HCl ⇒ (H+)+(Cl-)
CH3COOH ⇔ (CH3COO-)+(H+)
BD: —– 0 —- 0,001 (M)
CB: (1-a)— x —- (x + 0,001) (M)
Ka= [(CH3COO-).(H+)]/[CH3COO] ⇒ [x.(0,001+x)]/1-x = 1,75 . \(10^{-5}\)
⇒ x = 3,7 . \(10^{-3}\) (M)
pH = -lg[H+] = -lg (0,001 + 3,7 . \(10^{-3}\)) = 2,33
Em Trai Mưa(⌣_⌣”) gửi bạn
Bạn xem hình