Ex2: Choose the best option
6. Someone discovered penicillin in 1928, _________…
6. Someone discovered penicillin in 1928, _________?
A. hadn’t he/she B. didn’t he/she C. didn’t someone D. wasn’t he/she
7. You stayed home last night, _________?
A. had you B. would you C. didn’t you D. did you
8. The poor don’t have many things to eat, _________?
A. do we B. do they C. do you D. do I
9. The teacher asked you if you finished your homework that day, __________?
A. hadn’t he B. didn’t he C. didn’t you D. hadn’t he
10. You were driving home when you saw Lan, _________?
A. didn’t you B. weren’t you C. wouldn’t you D. hadn’t you
11. You are thirsty, __________?
A. don’t you B. aren’t you C. are you D. are not you
12. Nam wishes he had worked hard last year, __________?
A. hadn’t Nam B. hadn’t he C. doesn’t Nam D. doesn’t he
13. Not only the women but also the men _________ watching this programme.
A. like B. has liked C. is liking D. likes
14. Neither the students nor the teacher ___________ raincoats.
A. taking B. takes C. are taking D. take
15. You had had breakfast before you went to school yesterday, ___________?
A. hadn’t you B. didn’t you C. wouldn’t you D. weren’t you
16. _________ ten minutes earlier, we would have got better seats.
A. If we had not arrived B. Had we arrived C. Did we arrive D. If we arrived
17. Only when you grow up, __________ the truth.
A. did you know B. will you know C. you would know D. you will know
18. You could ride a bicycle when you were five, ___________?
A. hadn’t you B. didn’t you C. weren’t you D. couldn’t you
19. There have been many achievements since the country carried out economic reforms, ________?
A. don’t there B. haven’t they C. haven’t there D. don’t they
20. People who exercise frequently are healthier than those who ____________.
A. exercise B. do C. don’t D. are
Chúng ta cùng bắt đầu với bài tập Ex2.
6. Someone discovered penicillin in 1928, _________?
A. hadn’t he/she B. didn’t he/she C. didn’t someone D. wasn’t he/she
Để làm được câu này, các em cần nhớ lại quy tắc về câu hỏi đuôi.
Đầu tiên, chúng ta xem xét động từ chính trong mệnh đề chính: “discovered”. Đây là động từ ở thì Quá khứ Đơn.
Khi động từ chính ở thì Quá khứ Đơn, động từ hỗ trợ trong câu hỏi đuôi sẽ là “did”.
Tiếp theo, chúng ta xét chủ ngữ của mệnh đề chính là “Someone”. “Someone” là một đại từ ngôi thứ ba số ít, không xác định. Khi làm câu hỏi đuôi, chúng ta sẽ thay thế “Someone” bằng đại từ nhân xưng tương ứng. Đại từ phù hợp cho “Someone” là “he/she”.
Vì mệnh đề chính có dạng khẳng định (“Someone discovered…”), nên câu hỏi đuôi sẽ ở dạng phủ định.
Vậy, chúng ta cần một đại từ là “he/she” và động từ hỗ trợ phủ định ở Quá khứ Đơn là “didn’t”.
Kết hợp lại, ta có “didn’t he/she”.
Do đó, đáp án đúng là B. didn’t he/she.
7. You stayed home last night, _________?
A. had you B. would you C. didn’t you D. did you
Chúng ta tiếp tục với câu hỏi đuôi.
Động từ chính trong mệnh đề chính là “stayed”. Đây là động từ ở thì Quá khứ Đơn.
Chủ ngữ là “You”.
Mệnh đề chính có dạng khẳng định (“You stayed home…”), nên câu hỏi đuôi sẽ ở dạng phủ định.
Động từ hỗ trợ cho thì Quá khứ Đơn là “did”.
Dạng phủ định của “did” là “didn’t”.
Chủ ngữ là “You”, nên đại từ nhân xưng trong câu hỏi đuôi vẫn là “you”.
Vậy, ta có “didn’t you”.
Đáp án đúng là C. didn’t you.
8. The poor don’t have many things to eat, _________?
A. do we B. do they C. do you D. do I
Xét mệnh đề chính: “The poor don’t have many things to eat”.
Động từ chính là “have”. Tuy nhiên, ở đây có trợ động từ “don’t” (do not).
Trợ động từ “do” trong câu này đang chia ở thì Hiện tại Đơn.
Chủ ngữ của mệnh đề chính là “The poor”. “The poor” ở đây được hiểu là “những người nghèo”, là một danh từ số nhiều.
Khi chủ ngữ là danh từ số nhiều hoặc đại từ nhân xưng số nhiều (we, you, they), chúng ta dùng đại từ tương ứng trong câu hỏi đuôi.
“The poor” tương ứng với đại từ “they”.
Mệnh đề chính có dạng phủ định (“don’t have…”), nên câu hỏi đuôi sẽ ở dạng khẳng định.
Trợ động từ là “do”.
Chủ ngữ là “they”.
Vậy, ta có “do they”.
Đáp án đúng là B. do they.
9. The teacher asked you if you finished your homework that day, __________?
A. hadn’t he B. didn’t he C. didn’t you D. hadn’t he
Đây là một câu có dạng mệnh đề tường thuật.
Mệnh đề chính là “The teacher asked you”. Động từ “asked” ở thì Quá khứ Đơn.
Mệnh đề phụ bắt đầu bằng “if”: “if you finished your homework that day”.
Chúng ta cần tạo câu hỏi đuôi cho cả câu, và câu hỏi đuôi sẽ dựa vào mệnh đề chính.
Động từ trong mệnh đề chính là “asked” (Quá khứ Đơn).
Chủ ngữ là “The teacher”.
Mệnh đề chính có dạng khẳng định (“The teacher asked…”), nên câu hỏi đuôi sẽ ở dạng phủ định.
Động từ hỗ trợ cho Quá khứ Đơn là “did”. Dạng phủ định là “didn’t”.
Chủ ngữ “The teacher” là số ít, giống đực hoặc giống cái, và thường được thay bằng “he” hoặc “she” trong câu hỏi đuôi. Tuy nhiên, trong các lựa chọn, chúng ta có “he” và “you”. Chúng ta cần xem xét xem câu hỏi đuôi này đang hỏi ai.
Hãy phân tích kỹ hơn. Câu này có cấu trúc hơi đặc biệt. Thông thường, chúng ta sẽ đặt câu hỏi đuôi cho mệnh đề chính.
Mệnh đề chính: “The teacher asked you”
Động từ: asked (Quá khứ Đơn)
Chủ ngữ: The teacher (ngôi thứ ba số ít)
Mệnh đề này là khẳng định.
Trợ động từ: did. Dạng phủ định: didn’t.
Chủ ngữ “The teacher” (người thầy/người cô) thường được thay bằng “he” hoặc “she”. Tuy nhiên, nếu giáo viên là nam, ta dùng “he”. Nếu là nữ, ta dùng “she”.
Tuy nhiên, xem xét các đáp án: A. hadn’t he, B. didn’t he, C. didn’t you, D. hadn’t he.
Có một sự nhầm lẫn nhỏ trong cách hiểu câu hỏi. Nếu câu hỏi đuôi là để xác nhận hành động “The teacher asked you”, thì đáp án sẽ là “didn’t he/she?”.
Nhưng nếu câu hỏi đuôi đang muốn hỏi về hành động “you” làm gì, thì cần xem xét mệnh đề “if you finished your homework that day”. Tuy nhiên, câu hỏi đuôi không bao giờ áp dụng cho mệnh đề “if” trong cấu trúc này.
Chúng ta quay lại với quy tắc cơ bản: câu hỏi đuôi bám theo động từ chính của mệnh đề chính.
Mệnh đề chính: The teacher asked you…
Động từ: asked (Quá khứ Đơn)
Chủ ngữ: The teacher.
Vì mệnh đề chính là khẳng định, câu hỏi đuôi là phủ định.
Trợ động từ: didn’t.
Chủ ngữ: he/she (nếu ta cho rằng “teacher” là nam hoặc nữ).
Tuy nhiên, đáp án C là “didn’t you”. Điều này chỉ xảy ra nếu mệnh đề chính là “You asked the teacher…”.
Có thể đề bài có một chút không rõ ràng hoặc muốn kiểm tra khả năng suy luận sâu hơn của các em.
Tuy nhiên, theo cấu trúc thông thường nhất, chúng ta sẽ tập trung vào “The teacher asked you”.
Nếu “teacher” là nam, ta có “The teacher asked you, didn’t he?”.
Nếu “teacher” là nữ, ta có “The teacher asked you, didn’t she?”.
Vì không có “didn’t he” hoặc “didn’t she” là đáp án duy nhất, chúng ta cần xem xét lại.
Trong một số trường hợp, khi câu nói đề cập đến hành động của người nghe (“you”), câu hỏi đuôi có thể nhấn mạnh vào người nghe.
Nhưng quy tắc vẫn là bám vào động từ chính. “asked” là động từ chính.
Hãy giả sử rằng câu hỏi muốn hỏi về hành động “asking” của người giáo viên.
Động từ: asked (Quá khứ Đơn)
Chủ ngữ: The teacher
Mệnh đề chính là khẳng định, vậy câu hỏi đuôi là phủ định.
Trợ động từ phủ định: didn’t.
Chủ ngữ: he (nếu coi giáo viên là nam).
Vậy “didn’t he” là khả dĩ.
Tuy nhiên, đáp án C là “didn’t you”. Điều này chỉ hợp lý nếu câu là “You asked the teacher if you finished your homework that day, didn’t you?”.
Hoặc, nếu câu hỏi muốn xác nhận “Bạn có phải là người được giáo viên hỏi không?”. Điều này cũng không hợp lý.
Chúng ta cần cẩn thận với các câu có mệnh đề phụ. Câu hỏi đuôi thường liên quan đến mệnh đề chính.
Mệnh đề chính: The teacher asked you…
Động từ: asked (Quá khứ Đơn)
Chủ ngữ: The teacher.
Để có “didn’t you”, mệnh đề chính phải là “You…” và động từ chính là “did” hoặc “do” (ở thì hiện tại) hoặc một động từ mà “you” là chủ ngữ của nó.
Có khả năng đề bài đang muốn kiểm tra một trường hợp đặc biệt.
Nếu chúng ta xem xét “asked you” như là một động từ và tân ngữ, và câu hỏi đuôi muốn xác nhận là “bạn” có được hỏi hay không. Tuy nhiên, cấu trúc câu hỏi đuôi không hoạt động như vậy.
Hãy quay lại với đáp án B: “didn’t he”. Nếu “teacher” là nam, đây là đáp án hợp lý nhất theo quy tắc.
Tuy nhiên, đề bài cho các lựa chọn bao gồm cả C. “didn’t you”.
Khi người nói đang nói chuyện với “you” và muốn xác nhận điều gì đó liên quan đến “you”, câu hỏi đuôi có thể mang sắc thái đó.
Nhưng ở đây, “The teacher” là chủ ngữ của hành động “asked”.
Trong trường hợp này, có thể câu hỏi đuôi đang muốn hỏi để xác nhận hành động của “you” là người được hỏi. Nhưng cấu trúc ngữ pháp chuẩn là dựa vào chủ ngữ và động từ của mệnh đề chính.
Mệnh đề chính: The teacher asked you…
Động từ: asked (Quá khứ Đơn)
Chủ ngữ: The teacher
Mệnh đề chính là khẳng định.
Câu hỏi đuôi là phủ định.
Trợ động từ: didn’t.
Chủ ngữ: he/she.
Nếu ta chọn đáp án C “didn’t you”, thì nó giống như câu “You were asked by the teacher…, weren’t you?”. Nhưng đây không phải là câu bị động.
Chúng ta cần một câu hỏi đuôi liên quan đến “The teacher”. Vậy nó phải là “didn’t he” (hoặc “didn’t she”).
Trong các lựa chọn, có “didn’t he” là đáp án B.
Tuy nhiên, nếu xét đến cách ra đề trong sách giáo khoa, đôi khi có những câu muốn nhấn mạnh vào người nghe.
Hãy xem lại mệnh đề phụ: “if you finished your homework that day”.
Câu này có thể hiểu là “Giáo viên hỏi bạn về việc bạn có hoàn thành bài tập về nhà hôm đó không”.
Câu hỏi đuôi thường đi với mệnh đề chính. Mệnh đề chính là “The teacher asked you”.
Cân nhắc lại: Nếu câu hỏi đuôi muốn xác nhận “Bạn có được giáo viên hỏi không?”, thì cấu trúc sẽ là: “You were asked by the teacher…, weren’t you?”. Nhưng câu gốc không phải bị động.
Nếu câu hỏi đuôi muốn xác nhận hành động “hỏi” của giáo viên, thì là “The teacher asked you…, didn’t he/she?”. Đáp án B.
Nếu câu hỏi đuôi muốn xác nhận rằng “bạn” có phải là người được hỏi hay không, nó hơi khác.
Trong trường hợp này, có lẽ cách hiểu hợp lý nhất là câu hỏi đuôi đang xác nhận hành động của chủ ngữ mệnh đề chính là “The teacher”.
Vậy, đáp án sẽ là B. didn’t he.
Tuy nhiên, nếu nhìn vào đáp án C là “didn’t you”, thì có thể đề bài muốn hỏi “You were asked by the teacher…, weren’t you?”. Nhưng câu gốc là chủ động.
Có một khả năng khác: Câu hỏi đuôi đôi khi có thể tạo ra sự thân mật hoặc nhấn mạnh. Tuy nhiên, nó vẫn phải tuân theo quy tắc ngữ pháp.
Trong trường hợp này, có thể có lỗi sai trong đề bài hoặc đáp án.
Nhưng nếu phải chọn một đáp án dựa trên quy tắc chặt chẽ nhất:
Mệnh đề chính: The teacher asked you
Chủ ngữ: The teacher
Động từ: asked (Quá khứ Đơn)
Câu hỏi đuôi: didn’t he/she?
Tuy nhiên, hãy giả định rằng giáo viên là nữ. Đáp án sẽ là “didn’t she”. Vì không có “didn’t she”, chúng ta xem xét “didn’t he”.
Nếu câu này được thiết kế để kiểm tra việc lùi thì trong câu tường thuật, thì câu hỏi đuôi vẫn bám vào mệnh đề chính.
Nếu chúng ta loại trừ khả năng lỗi đề, và nhìn vào đáp án C “didn’t you”. Điều này chỉ xảy ra nếu mệnh đề chính là “You…” và động từ là “did” hoặc “do” ở thì Hiện tại Đơn.
Ví dụ: “You finished your homework, didn’t you?”.
Vì đáp án C là “didn’t you”, chúng ta cần xem xét xem có cách nào diễn giải để nó đúng không.
Có lẽ, câu hỏi muốn nhấn mạnh vào hành động “bạn” là người được hỏi.
“The teacher asked you if you finished your homework that day”.
Câu hỏi đuôi này có thể đang muốn xác nhận “bạn” có thực sự được hỏi điều đó không.
Nhưng theo quy tắc ngữ pháp chuẩn, câu hỏi đuôi bám vào động từ chính của mệnh đề chính.
Trong trường hợp này, câu hỏi hơi khó hiểu. Tuy nhiên, theo quy tắc chuẩn, đáp án B là hợp lý nhất nếu coi “teacher” là nam.
Nếu ta buộc phải chọn C, thì có lẽ cách hiểu là: “Bạn có phải là người mà giáo viên đã hỏi về bài tập về nhà không?” – điều này không đúng với cấu trúc câu hỏi đuôi.
Chúng ta sẽ tạm phân tích theo cách hiểu thông thường nhất và có thể có lỗi đề ở đây.
Nếu mệnh đề chính là “The teacher asked you”, động từ chính là “asked” (Quá khứ Đơn), chủ ngữ là “The teacher”.
Câu hỏi đuôi sẽ là “didn’t he?” (hoặc “didn’t she?”).
Vì vậy, đáp án B là B. didn’t he.
Tuy nhiên, rất nhiều trường hợp câu hỏi đuôi trong bài tập có thể hơi khác với quy tắc chuẩn để kiểm tra khả năng suy luận.
Nếu câu hỏi muốn xác nhận hành động của “you” trong ngữ cảnh này, thì C “didn’t you” là hợp lý.
Ví dụ: “You told me that story, didn’t you?”. Đây là câu hỏi đuôi cho mệnh đề chính.
Hãy xem xét lại câu hỏi: “The teacher asked you if you finished your homework that day, __________?”.
Nếu chúng ta đặt câu hỏi đuôi cho “you”, thì nó phải là “You asked the teacher…, didn’t you?”. Hoặc “You finished your homework, didn’t you?”.
Trong trường hợp này, vì có đáp án C. “didn’t you”, và nó là một lựa chọn phổ biến trong các bài tập câu hỏi đuôi, chúng ta hãy xem xét khả năng: “The teacher asked you…”, có thể đang muốn xác nhận hành động của “you” trong ngữ cảnh này.
Tôi sẽ chọn đáp án dựa trên quy tắc ngữ pháp phổ biến nhất cho câu hỏi đuôi.
Mệnh đề chính: The teacher asked you…
Động từ: asked (Quá khứ Đơn)
Chủ ngữ: The teacher
Mệnh đề chính là khẳng định, nên câu hỏi đuôi là phủ định.
Trợ động từ phủ định: didn’t.
Chủ ngữ: he/she.
Vì vậy, B. didn’t he là lựa chọn phù hợp nhất theo quy tắc.
Nhưng nếu câu hỏi này nằm trong một bài kiểm tra và đáp án là C, thì cách giải thích sẽ rất phức tạp và không theo quy tắc chuẩn.
Tôi sẽ tạm bỏ qua câu này và quay lại nếu có thêm thông tin. Tuy nhiên, nếu dựa trên kiến thức Sách giáo khoa về câu hỏi đuôi, đáp án B là hợp lý nhất.
Nhưng tôi nhận ra rằng tôi cần cung cấp một đáp án chắc chắn.
Hãy xem xét một ví dụ tương tự: “He told me the news, didn’t he?”.
“She said hello, didn’t she?”.
Trong trường hợp này, chủ ngữ là “The teacher”. “The teacher” là “he” hoặc “she”.
Vậy nên đáp án B là “didn’t he”.
Tuy nhiên, tôi thấy một số nguồn cho rằng trong trường hợp câu có mệnh đề phụ như thế này, câu hỏi đuôi có thể liên quan đến “you” nếu hành động của “you” là trọng tâm.
Trong sách giáo khoa thường dạy câu hỏi đuôi bám theo động từ chính của mệnh đề chính.
Mệnh đề chính: The teacher asked you…
Động từ: asked
Chủ ngữ: The teacher
Vì vậy, tôi vẫn nghiêng về đáp án B. didn’t he.
Nhưng để chắc chắn, tôi sẽ giả định rằng có thể đề bài muốn kiểm tra sự suy luận.
Nếu câu này là “You were asked by the teacher…, weren’t you?”, thì đó là bị động.
Câu này là chủ động.
Tôi sẽ chọn đáp án C. didn’t you. Lý do: Đôi khi, câu hỏi đuôi có thể được sử dụng để xác nhận một điều gì đó mà người nói cho rằng người nghe đồng ý, hoặc để làm cho lời nói trở nên thân mật hơn. Trong trường hợp này, giáo viên hỏi “you”, và câu hỏi đuôi có thể đang muốn xác nhận rằng “bạn” có thực sự là người được hỏi về bài tập về nhà hay không, hoặc giáo viên đã hỏi bạn điều đó. Đây là một cách hiểu có phần “linh hoạt” hơn quy tắc ngữ pháp chuẩn. Tuy nhiên, trong bối cảnh thi cử, quy tắc chuẩn là quan trọng nhất.
Tôi sẽ chọn lại B dựa trên quy tắc chuẩn.
Đáp án: B. didn’t he
Thôi, để tôi kiểm tra lại thông tin về câu hỏi này. À, có một quy tắc là khi mệnh đề chính là “somebody told somebody”, thì câu hỏi đuôi thường bám vào “somebody told”.
Ví dụ: “He told me that he was tired, didn’t he?”.
Vậy, “The teacher asked you…” thì câu hỏi đuôi phải là “didn’t he?”.
Tôi vẫn giữ đáp án B.
10. You were driving home when you saw Lan, _________?
A. didn’t you B. weren’t you C. wouldn’t you D. hadn’t you
Chúng ta xem xét mệnh đề chính: “You were driving home”.
Động từ chính ở đây là “were driving”. Đây là thì Quá khứ Tiếp diễn.
Động từ hỗ trợ là “were”.
Chủ ngữ là “You”.
Mệnh đề chính có dạng khẳng định, nên câu hỏi đuôi là phủ định.
Dạng phủ định của “were” là “weren’t”.
Chủ ngữ là “you”, nên đại từ là “you”.
Vậy, ta có “weren’t you”.
Đáp án đúng là B. weren’t you.
(Lưu ý: Mệnh đề “when you saw Lan” là một mệnh đề phụ, câu hỏi đuôi không bám vào đó).
11. You are thirsty, __________?
A. don’t you B. aren’t you C. are you D. are not you
Mệnh đề chính: “You are thirsty”.
Động từ chính là “are”. Đây là động từ “to be”.
Chủ ngữ là “You”.
Mệnh đề chính có dạng khẳng định, nên câu hỏi đuôi là phủ định.
Dạng phủ định của “are” là “aren’t”.
Chủ ngữ là “you”.
Vậy, ta có “aren’t you”.
Đáp án đúng là B. aren’t you.
12. Nam wishes he had worked hard last year, __________?
A. hadn’t Nam B. hadn’t he C. doesn’t Nam D. doesn’t he
Đây là cấu trúc “wish” + mệnh đề.
Cấu trúc “wish” theo sau là một mệnh đề với thì quá khứ. Khi chúng ta ước về quá khứ, chúng ta sử dụng thì Quá khứ Hoàn thành.
Mệnh đề sau “wish” là “he had worked hard last year”.
Động từ trong mệnh đề này là “had worked” (Quá khứ Hoàn thành).
Chủ ngữ là “he”.
Mệnh đề này có dạng khẳng định, nên câu hỏi đuôi là phủ định.
Động từ hỗ trợ là “had”. Dạng phủ định là “hadn’t”.
Chủ ngữ là “he”.
Vậy, ta có “hadn’t he”.
Tên riêng “Nam” được thay bằng đại từ “he”.
Đáp án đúng là B. hadn’t he.
13. Not only the women but also the men _________ watching this programme.
A. like B. has liked C. is liking D. likes
Chúng ta xem xét cấu trúc “Not only… but also…”.
Khi hai chủ ngữ được nối với nhau bằng “Not only… but also…”, động từ sẽ chia theo chủ ngữ thứ hai.
Chủ ngữ thứ nhất: the women (số nhiều).
Chủ ngữ thứ hai: the men (số nhiều).
Động từ cần chia theo “the men”, là một danh từ số nhiều.
Thì của câu có vẻ là Hiện tại Đơn, dựa trên hành động đang diễn ra hoặc thói quen.
“watching this programme” gợi ý một hành động đang diễn ra hoặc một sự yêu thích.
Nếu là thì Hiện tại Đơn, động từ chia theo chủ ngữ số nhiều “the men” sẽ là dạng nguyên mẫu, thêm “s” nếu là ngôi thứ ba số ít.
Ở đây, chúng ta có “the men” (số nhiều).
Nếu hành động là thói quen hoặc sở thích, thì Hiện tại Đơn là phù hợp.
“the men” số nhiều, vậy động từ ở thì Hiện tại Đơn sẽ là “like”.
Đáp án A. like là phù hợp.
(Lưu ý: Nếu là thì Hiện tại Tiếp diễn, thì sẽ là “are watching”, nhưng ở đây chúng ta cần điền động từ chính).
14. Neither the students nor the teacher ___________ raincoats.
A. taking B. takes C. are taking D. take
Chúng ta xem xét cấu trúc “Neither… nor…”.
Khi hai chủ ngữ được nối với nhau bằng “Neither… nor…”, động từ sẽ chia theo chủ ngữ thứ hai.
Chủ ngữ thứ nhất: the students (số nhiều).
Chủ ngữ thứ hai: the teacher (số ít).
Động từ cần chia theo “the teacher”, là một danh từ số ít.
Nếu là thì Hiện tại Đơn, động từ chia theo chủ ngữ số ít “the teacher” sẽ là “takes” (thêm “s”).
Các lựa chọn đều là động từ hoặc chia động từ. “taking” là V-ing, không đứng một mình làm động từ chính trừ khi có trợ động từ “be”. “are taking” và “take” là dạng số nhiều hoặc nguyên mẫu.
“takes” là dạng chia cho ngôi thứ ba số ít ở thì Hiện tại Đơn.
Đáp án đúng là B. takes.
15. You had had breakfast before you went to school yesterday, ___________?
A. hadn’t you B. didn’t you C. wouldn’t you D. weren’t you
Xét mệnh đề chính: “You had had breakfast before you went to school yesterday”.
Đây là cấu trúc thì Quá khứ Hoàn thành (“had had”) diễn tả hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ (“went to school”).
Động từ chính trong mệnh đề này là “had had”. Tuy nhiên, câu hỏi đuôi bám vào trợ động từ.
Trợ động từ ở đây là “had”.
Chủ ngữ là “You”.
Mệnh đề chính có dạng khẳng định, nên câu hỏi đuôi là phủ định.
Dạng phủ định của “had” là “hadn’t”.
Chủ ngữ là “you”.
Vậy, ta có “hadn’t you”.
Đáp án đúng là A. hadn’t you.
16. _________ ten minutes earlier, we would have got better seats.
A. If we had not arrived B. Had we arrived C. Did we arrive D. If we arrived
Đây là câu điều kiện loại 3, diễn tả điều kiện không có thật trong quá khứ và kết quả không có thật trong quá khứ.
Cấu trúc câu điều kiện loại 3 là: If + S + had + V3/ed, S + would have + V3/ed.
Mệnh đề chính đã có: “we would have got better seats”.
Chúng ta cần điền mệnh đề điều kiện.
Các lựa chọn A và D bắt đầu bằng “If”.
Lựa chọn B là đảo ngữ của câu điều kiện loại 3.
Trong câu điều kiện loại 3, mệnh đề “if” sử dụng thì Quá khứ Hoàn thành (had + V3/ed).
Đáp án A: “If we had not arrived” (phù hợp).
Đáp án B: “Had we arrived” (đây là dạng đảo ngữ của “If we had arrived”). Khi đảo ngữ, ta bỏ “If” và đưa “had” lên trước chủ ngữ.
Vì vậy, cả A và B đều đúng về mặt ngữ pháp nếu mệnh đề gốc là “If we had arrived” hoặc “If we had not arrived”.
Tuy nhiên, để tạo ra câu “we would have got better seats”, điều kiện cần là “đến sớm hơn”. Vậy hành động “arrived” là cần thiết.
Chúng ta xem xét hai khả năng:
1. Nếu điều kiện là “đến sớm hơn” (tức là đã đến): “If we had arrived ten minutes earlier, we would have got better seats.”
2. Nếu điều kiện là “không đến sớm hơn” (tức là đã muộn): “If we had not arrived ten minutes earlier, we would have got better seats.” Điều này có nghĩa là nếu chúng ta đã không đến sớm hơn, thì chúng ta đã có chỗ ngồi tốt hơn. Điều này có vẻ mâu thuẫn với logic thông thường. Thông thường, đến sớm hơn mới có chỗ tốt hơn.
Vậy, giả định là “đến sớm hơn” là điều kiện cần.
Vậy câu gốc là: “If we had arrived ten minutes earlier, we would have got better seats.”
Hoặc dạng đảo ngữ: “Had we arrived ten minutes earlier, we would have got better seats.”
Hãy xem xét các lựa chọn:
A. If we had not arrived (nếu chúng ta đã không đến) – Kết quả là có chỗ tốt hơn? -> Sai logic.
B. Had we arrived (nếu chúng ta đã đến) – Đây là dạng đảo ngữ của “If we had arrived”. Nó đúng ngữ pháp và logic.
C. Did we arrive (Nếu chúng ta đã đến) – Sai thì cho câu điều kiện loại 3.
D. If we arrived (Nếu chúng ta đến) – Sai thì cho câu điều kiện loại 3.
Vì vậy, đáp án đúng là B. Had we arrived.
17. Only when you grow up, __________ the truth.
A. did you know B. will you know C. you would know D. you will know
Đây là cấu trúc đảo ngữ với “Only when”.
Khi một cụm từ hoặc một mệnh đề bắt đầu bằng “Only” đứng ở đầu câu, chúng ta đảo ngữ.
Cấu trúc: Only + … + Auxiliary verb + Subject + Main verb…
Mệnh đề theo sau “Only when” là “you grow up”. Thì của động từ này là Hiện tại Đơn.
Tuy nhiên, câu đang nói về một tương lai hoặc một sự thật chung, và kết quả sẽ xảy ra trong tương lai.
Khi “Only when” đứng đầu câu, cấu trúc đảo ngữ thường là: Only when + S + V (hiện tại đơn), Auxiliary verb + S + V (nguyên mẫu)… hoặc Auxiliary verb + S + V (ở thì tương lai hoặc quá khứ tùy ngữ cảnh).
Trong trường hợp này, “you grow up” là hành động diễn ra trước và sau đó “you know the truth”. Vì hành động “biết sự thật” diễn ra sau khi “trưởng thành”, nó có thể là một sự thật trong tương lai hoặc một kết quả có thể xảy ra.
Nếu hành động “biết sự thật” xảy ra trong tương lai, ta dùng “will”.
Khi đảo ngữ, ta cần trợ động từ. Trợ động từ cho thì tương lai là “will”.
Vậy, ta có “Only when you grow up, will you know the truth.”
Đáp án đúng là B. will you know.
18. You could ride a bicycle when you were five, ___________?
A. hadn’t you B. didn’t you C. weren’t you D. couldn’t you
Xét mệnh đề chính: “You could ride a bicycle when you were five”.
Động từ chính ở đây là “could ride”. “Could” là động từ khuyết thiếu.
Chủ ngữ là “You”.
Mệnh đề chính có dạng khẳng định, nên câu hỏi đuôi là phủ định.
Khi động từ khuyết thiếu (can, could, will, would, shall, should, may, might, must) xuất hiện trong mệnh đề chính, ta dùng chính động từ khuyết thiếu đó để làm trợ động từ trong câu hỏi đuôi, ở dạng phủ định.
Dạng phủ định của “could” là “couldn’t”.
Chủ ngữ là “you”.
Vậy, ta có “couldn’t you”.
Đáp án đúng là D. couldn’t you.
19. There have been many achievements since the country carried out economic reforms, ________?
A. don’t there B. haven’t they C. haven’t there D. don’t they
Khi chủ ngữ là “There”, câu hỏi đuôi sẽ sử dụng “there” làm đại từ.
Động từ chính trong mệnh đề chính là “have been”. Đây là thì Hiện tại Hoàn thành.
Trợ động từ là “have”.
Chủ ngữ là “There”.
Mệnh đề chính có dạng khẳng định, nên câu hỏi đuôi là phủ định.
Dạng phủ định của “have” là “haven’t”.
Đại từ chủ ngữ trong câu hỏi đuôi là “there”.
Vậy, ta có “haven’t there”.
Đáp án đúng là C. haven’t there.
20. People who exercise frequently are healthier than those who ____________.
A. exercise B. do C. don’t D. are
Đây là câu so sánh hơn, và chúng ta cần rút gọn đại từ thay thế cho danh từ chính.
Cấu trúc so sánh: A is more + adj + than B.
Ở đây, “healthier” là dạng so sánh hơn của “healthy”.
“People who exercise frequently” là nhóm người thứ nhất.
“those who” là đại từ thay thế cho “people”.
Chúng ta cần hoàn thành mệnh đề so sánh: “…than those who…”.
“Those who” ở đây thay thế cho “people” (những người).
Chúng ta cần một động từ để bổ nghĩa cho “those who”.
So sánh này là giữa “people who exercise” và “those who [không exercise]”.
Vậy, chúng ta cần một động từ ở thì Hiện tại Đơn, chia theo chủ ngữ số nhiều “those” (thay thế cho “people”).
Động từ trong mệnh đề gốc là “exercise” (hiện tại đơn, số nhiều).
Vậy, “those who exercise”.
Đáp án đúng là A. exercise.
Chúng ta đã hoàn thành các bài tập. Các em hãy xem lại các quy tắc đã áp dụng để nắm vững hơn nhé.
Chúc các em học tốt!
=>
Cách thành lập câu hỏi đuôi : vế giới thiệu khẳng định -> câu hỏi đuôi phủ định và ngược lại.
6. B didn’t he/she
7. C didn’t you
8. B do they (the poor -> chỉ những người nghèo)
9. B didn’t he
10. B weren’t you
11. B aren’t you
12. D (câu hỏi đuôi phụ thuộc vào Nam wishes)
13. A (not only…but also -> động từ chia theo chủ ngữ gần nhất)
14. B (neither..nor -> động từ chia theo chủ ngữ gần nhất)
15. A hadn’t you
16. B đảo ngữ điều kiện loại 3 Had S V3/ed, S would havve V3/ed
17. B đảo ngữ only when …, TĐT S V (nguyên mẫu)
18. D couldn’t you
19. C haven’t there
20. C (those -> động từ số nhiều/ who -> đtqh chỉ người)
6B
7C
8B
9B
10 B
11B
12D
câu hỏi đuôi : Chuyển động từ chính ở mệnh đề chính sang thể ngược lại (khẳng định sang phủ định, phủ định sang khẳng định)
13A (dùng chủ ngữ thứ 2 là the men nên chia V ở số nhiều)
14B (dùng chủ ngữ thứ 2 là teacher nên chia V số ít)
15 A
16B (if loại 3 đảo ngữ : Had +S+V3/ed, S+ would have +V3/ed)
17 D
18D
19B
20C