Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Ex8. Choose the correct form of the verb in simple present tense1) Monica(eat)__…

Ex8. Choose the correct form of the verb in simple present tense1) Monica(eat)__…

Ex8. Choose the correct form of the verb in simple present tense

1) Monica(eat)___________eggs

2)Teddy and Monica (eat)______eggs

3 Mickie (study)________English every day

4) Arthur and Jason (study)______English On Monday and Tuesday

5) Angie and I ( drink) __________coffee

6) Eva(like) ___________chocolate

7) Dustin ( watch) _________movies

8) Yoko (play)________the piano

9) The students (take)________tests

10) It (rain)_____________here a lot

Hỏi bởi: Nguyễn Vy
3 câu trả lời

▲ 6

Chào các em học sinh yêu quý của cô! Cô rất vui được đồng hành cùng các em trong buổi học ngày hôm nay. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau ôn lại và củng cố một thì rất quan trọng trong tiếng Anh, đó là thì Hiện tại đơn (Simple Present Tense). Đây là thì chúng ta dùng để nói về những thói quen, hành động lặp đi lặp lại hàng ngày, hoặc những sự thật hiển nhiên đấy!

Dàn ý / Phương pháp làm bài:

Để hoàn thành tốt bài tập này, chúng ta cần ghi nhớ quy tắc chia động từ ở thì Hiện tại đơn:

  1. Xác định chủ ngữ (Subject) của câu:
    • Nếu chủ ngữ là I, You, We, They hoặc các danh từ số nhiều (ví dụ: Teddy and Monica, The students), thì động từ giữ nguyên mẫu (base form).
    • Nếu chủ ngữ là He, She, It hoặc các danh từ số ít (ví dụ: Monica, Mickie, Eva, Dustin), thì động từ phải thêm -s hoặc -es.
  2. Quy tắc thêm -s hoặc -es vào động từ khi chủ ngữ là số ít, ngôi thứ ba:
    • Thông thường, chúng ta chỉ cần thêm -s vào sau động từ. Ví dụ: eat → eats, like → likes, play → plays.
    • Nếu động từ kết thúc bằng các chữ cái -s, -sh, -ch, -x, -z, -o, chúng ta thêm -es. Ví dụ: watch → watches.
    • Nếu động từ kết thúc bằng -y mà trước đó là một phụ âm (consonant), chúng ta đổi -y thành -i rồi thêm -es. Ví dụ: study → studies. (Nhưng nếu trước -y là một nguyên âm (vowel), thì chỉ cần thêm -s thôi nhé! Ví dụ: play → plays).

Các em đã sẵn sàng chưa? Chúng ta cùng bắt tay vào giải từng câu một nhé!

Lời giải chi tiết:

1) Monica (eat)___________eggs

Bước 1: Xác định chủ ngữ của câu. Chủ ngữ là “Monica”.

Bước 2: Phân tích chủ ngữ. “Monica” là danh từ số ít, ngôi thứ ba (tương đương với “she”).

Bước 3: Áp dụng quy tắc chia động từ. Với chủ ngữ số ít, ngôi thứ ba, động từ “(eat)” phải thêm -s.

Đáp án: Monica eats eggs.

Giải thích: Vì “Monica” là danh từ số ít, ngôi thứ ba, nên động từ “eat” được thêm “s” thành “eats”.

2) Teddy and Monica (eat)______eggs

Bước 1: Xác định chủ ngữ của câu. Chủ ngữ là “Teddy and Monica”.

Bước 2: Phân tích chủ ngữ. “Teddy and Monica” là danh từ số nhiều (hai người), tương đương với “they”.

Bước 3: Áp dụng quy tắc chia động từ. Với chủ ngữ số nhiều, động từ “(eat)” giữ nguyên mẫu.

Đáp án: Teddy and Monica eat eggs.

Giải thích: Vì “Teddy and Monica” là danh từ số nhiều, nên động từ “eat” giữ nguyên mẫu.

3) Mickie (study)________English every day

Bước 1: Xác định chủ ngữ của câu. Chủ ngữ là “Mickie”.

Bước 2: Phân tích chủ ngữ. “Mickie” là danh từ số ít, ngôi thứ ba (tương đương với “he” hoặc “she”).

Bước 3: Áp dụng quy tắc chia động từ. Với chủ ngữ số ít, ngôi thứ ba, động từ “(study)” phải thêm -s/es. Động từ “study” kết thúc bằng “y” và trước “y” là một phụ âm (“d”), nên chúng ta đổi “y” thành “i” rồi thêm “es”.

Đáp án: Mickie studies English every day.

Giải thích: Vì “Mickie” là danh từ số ít, ngôi thứ ba và động từ “study” kết thúc bằng “y” đi sau phụ âm, nên chúng ta đổi “y” thành “i” rồi thêm “es” thành “studies”.

4) Arthur and Jason (study)______English On Monday and Tuesday

Bước 1: Xác định chủ ngữ của câu. Chủ ngữ là “Arthur and Jason”.

Bước 2: Phân tích chủ ngữ. “Arthur and Jason” là danh từ số nhiều (hai người), tương đương với “they”.

Bước 3: Áp dụng quy tắc chia động từ. Với chủ ngữ số nhiều, động từ “(study)” giữ nguyên mẫu.

Đáp án: Arthur and Jason study English On Monday and Tuesday.

Giải thích: Vì “Arthur and Jason” là danh từ số nhiều, nên động từ “study” giữ nguyên mẫu.

5) Angie and I ( drink) __________coffee

Bước 1: Xác định chủ ngữ của câu. Chủ ngữ là “Angie and I”.

Bước 2: Phân tích chủ ngữ. “Angie and I” là danh từ số nhiều (tương đương với “we”).

Bước 3: Áp dụng quy tắc chia động từ. Với chủ ngữ số nhiều, động từ “(drink)” giữ nguyên mẫu.

Đáp án: Angie and I drink coffee.

Giải thích: Vì “Angie and I” là chủ ngữ số nhiều, nên động từ “drink” giữ nguyên mẫu.

6) Eva(like) ___________chocolate

Bước 1: Xác định chủ ngữ của câu. Chủ ngữ là “Eva”.

Bước 2: Phân tích chủ ngữ. “Eva” là danh từ số ít, ngôi thứ ba (tương đương với “she”).

Bước 3: Áp dụng quy tắc chia động từ. Với chủ ngữ số ít, ngôi thứ ba, động từ “(like)” phải thêm -s.

Đáp án: Eva likes chocolate.

Giải thích: Vì “Eva” là danh từ số ít, ngôi thứ ba, nên động từ “like” được thêm “s” thành “likes”.

7) Dustin ( watch) _________movies

Bước 1: Xác định chủ ngữ của câu. Chủ ngữ là “Dustin”.

Bước 2: Phân tích chủ ngữ. “Dustin” là danh từ số ít, ngôi thứ ba (tương đương với “he”).

Bước 3: Áp dụng quy tắc chia động từ. Với chủ ngữ số ít, ngôi thứ ba, động từ “(watch)” phải thêm -s/es. Động từ “watch” kết thúc bằng “-ch”, nên chúng ta thêm “es”.

Đáp án: Dustin watches movies.

Giải thích: Vì “Dustin” là danh từ số ít, ngôi thứ ba và động từ “watch” kết thúc bằng “-ch”, nên chúng ta thêm “es” thành “watches”.

8) Yoko (play)________the piano

Bước 1: Xác định chủ ngữ của câu. Chủ ngữ là “Yoko”.

Bước 2: Phân tích chủ ngữ. “Yoko” là danh từ số ít, ngôi thứ ba (tương đương với “she”).

Bước 3: Áp dụng quy tắc chia động từ. Với chủ ngữ số ít, ngôi thứ ba, động từ “(play)” phải thêm -s/es. Động từ “play” kết thúc bằng “y” nhưng trước “y” là một nguyên âm (“a”), nên chúng ta chỉ cần thêm “s”.

Đáp án: Yoko plays the piano.

Giải thích: Vì “Yoko” là danh từ số ít, ngôi thứ ba và động từ “play” kết thúc bằng “y” đi sau nguyên âm, nên chúng ta chỉ cần thêm “s” thành “plays”.

9) The students (take)________tests

Bước 1: Xác định chủ ngữ của câu. Chủ ngữ là “The students”.

Bước 2: Phân tích chủ ngữ. “The students” là danh từ số nhiều.

Bước 3: Áp dụng quy tắc chia động từ. Với chủ ngữ số nhiều, động từ “(take)” giữ nguyên mẫu.

Đáp án: The students take tests.

Giải thích: Vì “The students” là danh từ số nhiều, nên động từ “take” giữ nguyên mẫu.

10) It (rain)_____________here a lot

Bước 1: Xác định chủ ngữ của câu. Chủ ngữ là “It”.

Bước 2: Phân tích chủ ngữ. “It” là đại từ số ít, ngôi thứ ba.

Bước 3: Áp dụng quy tắc chia động từ. Với chủ ngữ số ít, ngôi thứ ba, động từ “(rain)” phải thêm -s.

Đáp án: It rains here a lot.

Giải thích: Vì “It” là chủ ngữ số ít, ngôi thứ ba, nên động từ “rain” được thêm “s” thành “rains”.

Cô hy vọng với phần giải thích chi tiết từng bước này, các em đã nắm thật chắc cách chia động từ ở thì Hiện tại đơn rồi nhé. Hãy luyện tập thật nhiều để thành thạo hơn nữa! Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé! Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 2

Ex8. Choose the correct form of the verb in simple present tense

(Chọn dạng đúng của động từ ở thì hiện tại đơn)

1. eats

2. eat

3. studies (Dấu hiệu: everday (adv.) hàng ngày)

4. study

5. drink

6. likes

7. watches

8. plays

9. take

10. rains

*Thì hiện tại đơn

( + ) I/ You/ We/ They/ Danh từ số nhiều + V-inf + …

       She/ He/ It/ Danh từ số ít/ Đại từ bất định + Vs/es

– Dấu hiệu nhận biết: always, usually, often, sometimes,…

Trả lời bởi: Zinn Nee
▲ 1

\(1\), eats

\(2\), eat

\(3\), studies

\(4\), study

\(5\), drink

\(6\), likes

\(7\), watches

\(8\), plays

\(9\), take

\(10\), rains

\(———-\)

Cấu trúc THTĐ :

\(-\) Với V 

\(+)\) S  + Vs,es/V

\(-)\) S  +don’t/doesn’t + V 

\(?)\) Do/Does+  S + V ?

\(-\) Với tobe :

\(+)\) S + am/is/are + …

\(-)\) S + am/is/are + not + …

\(?)\) Am/Is/Are + S + …?

\(-\) I + am/trợ động từ do/ + V inf

\(-\) He/She/It ( số ít ) + Vs,es/tobe is/ trợ động từ does

\(-\)  You/we/they ( số nhiều) + Vinf/tobe are/ trợ động từ do

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo