Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

find, mean, seem, try thêm “s” hay “es”

find, mean, seem, try thêm “s” hay “es”

find, mean, seem, try thêm “s” hay “es”
Hỏi bởi:
2 câu trả lời
▲ 1
Chào các con, cô sẽ hướng dẫn các con giải bài tập này thật chi tiết nhé! Đây là một phần kiến thức rất quan trọng trong thì Hiện tại đơn (Present Simple Tense) mà chúng ta đã học đấy.

Phần 1: Ôn lại quy tắc thêm “s/es”

Trước khi vào giải bài tập, chúng ta cùng nhắc lại quy tắc thêm “s/es” vào sau động từ nhé. Quy tắc này chỉ áp dụng khi chủ ngữ là ngôi thứ ba số ít (He, She, It) hoặc danh từ số ít (ví dụ: a teacher, the dog, Lan…).

  • Quy tắc 1: Thêm “es”
    Chúng ta thêm “es” vào sau các động từ có kết thúc bằng -o, -s, -x, -z, -sh, -ch.
    Ví dụ: go -> goes, miss -> misses, watch -> watches.
  • Quy tắc 2: Động từ tận cùng bằng “y”

    • Nếu trước “y” là một phụ âm (như b, c, d, r…), chúng ta đổi “y” thành “i” rồi thêm “es”.
      Ví dụ: study -> studies, cry -> cries.
    • Nếu trước “y” là một nguyên âm (a, e, i, o, u), chúng ta chỉ cần thêm “s”.
      Ví dụ: play -> plays, enjoy -> enjoys.
  • Quy tắc 3: Các trường hợp còn lại
    Với tất cả các động từ không thuộc hai quy tắc trên, chúng ta chỉ cần thêm “s”.

Phần 2: Áp dụng giải bài tập từng bước một

Bây giờ, chúng ta sẽ áp dụng các quy tắc trên để giải quyết từng động từ nhé.

  • 1. Với động từ “find”

    • Bước 1: Xét âm cuối của từ “find”. Đó là âm “d”.
    • Bước 2: “d” không thuộc nhóm đặc biệt của Quy tắc 1 (o, s, x, z, sh, ch) và cũng không phải là “y” (Quy tắc 2).
    • Bước 3: Vì vậy, ta áp dụng Quy tắc 3, là quy tắc cho các trường hợp còn lại.
    • Kết quả: Thêm “s” vào sau “find”. Ta được finds.
  • 2. Với động từ “mean”

    • Bước 1: Xét âm cuối của từ “mean”. Đó là âm “n”.
    • Bước 2: “n” không thuộc Quy tắc 1 và Quy tắc 2.
    • Bước 3: Ta áp dụng Quy tắc 3.
    • Kết quả: Thêm “s” vào sau “mean”. Ta được means.
  • 3. Với động từ “seem”

    • Bước 1: Xét âm cuối của từ “seem”. Đó là âm “m”.
    • Bước 2: “m” cũng không thuộc Quy tắc 1 và Quy tắc 2.
    • Bước 3: Ta tiếp tục áp dụng Quy tắc 3.
    • Kết quả: Thêm “s” vào sau “seem”. Ta được seems.
  • 4. Với động từ “try”

    • Bước 1: Xét âm cuối của từ “try”. Đó là âm “y”. À, đây là trường hợp đặc biệt, chúng ta phải dùng Quy tắc 2.
    • Bước 2: Xét âm đứng ngay trước “y”. Đó là âm “r”. “r” là một phụ âm.
    • Bước 3: Theo quy tắc “phụ âm + y”, ta sẽ đổi “y” thành “i” rồi thêm “es”.
    • Kết quả: Đổi “y” thành “i” và thêm “es”. Ta được tries.

Phần 3: Tổng kết

Như vậy, sau khi phân tích từng bước, chúng ta có kết quả cuối cùng là:

  • find -> finds
  • mean -> means
  • seem -> seems
  • try -> tries

Cô hy vọng lời giải chi tiết này sẽ giúp các con hiểu rõ và nhớ lâu hơn quy tắc ngữ pháp quan trọng này. Cố gắng làm thêm nhiều bài tập để thành thạo nhé. Chúc các con học tốt

Bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

find \(->\) finds

mean \(->\) means

seem \(->\) seems 

try \(->\) tries

\(@\) Khi một từ kết thúc bằng một phụ âm + y, thì y thay đổi thành ie trước s.

Bởi: Thien Thuy

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo