Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Giải phương trình oxi hoá khử sau: FeSO4+KMnO4+KHSO4 ->Fe(SO4)3+MnSO4+K2SO4+H2O

Giải phương trình oxi hoá khử sau: FeSO4+KMnO4+KHSO4
->Fe(SO4)3+MnSO4+K2SO4+H2O

Giải phương trình oxi hoá khử sau: FeSO4+KMnO4+KHSO4
->Fe(SO4)3+MnSO4+K2SO4+H2O
Hỏi bởi: Trần Quốc Việt
3 câu trả lời

▲ 8
Xin chào các em học sinh thân mến! Hôm nay, cô trò chúng ta sẽ cùng nhau chinh phục một bài tập hóa học rất thú vị về phản ứng oxi hóa-khử. Đây là dạng bài tập quen thuộc trong chương trình Hóa học lớp 10 của chúng ta. Chúng ta sẽ áp dụng phương pháp cân bằng phản ứng oxi hóa-khử bằng thăng bằng electron để giải quyết bài toán này.

Các em lưu ý, trong phản ứng oxi hóa-khử, sẽ có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố. Việc cân bằng phản ứng này sẽ giúp chúng ta xác định đúng tỉ lệ mol giữa các chất tham gia và sản phẩm, từ đó phục vụ cho các bài toán tính toán sau này.

Chúng ta bắt đầu nhé!

Bước 1: Xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong các hợp chất trước và sau phản ứng.

Trong phản ứng: FeSO4 + KMnO4 + KHSO4 -> Fe2(SO4)3 + MnSO4 + K2SO4 + H2O

Chúng ta xét các nguyên tố có sự thay đổi số oxi hóa:

* Trong FeSO4: Số oxi hóa của Fe là +2 (vì SO4 có số oxi hóa -2).
Trong KMnO4: Số oxi hóa của Mn là +7 (vì K có số oxi hóa +1, O có số oxi hóa -2. Ta có: +1 + x + 4(-2) = 0 => x = +7).
Trong Fe2(SO4)3: Số oxi hóa của Fe là +3 (vì SO4 có số oxi hóa -2. Ta có: 2x + 3(-2) = 0 => x = +3).
* Trong MnSO4: Số oxi hóa của Mn là +2 (vì SO4 có số oxi hóa -2).

Các nguyên tố khác như K, S (trong SO4), O (trong SO4), H không thay đổi số oxi hóa.

Bước 2: Viết các quá trình oxi hóa và quá trình khử, đồng thời xác định sự thay đổi số oxi hóa.

* Quá trình oxi hóa: Fe từ +2 lên +3.
Fe+2 -> Fe+3 + 1e

* Quá trình khử: Mn từ +7 xuống +2.
Mn+7 + 5e -> Mn+2

Bước 3: Cân bằng sự trao đổi electron bằng cách nhân các quá trình với các hệ số thích hợp.

Để số electron nhường bằng số electron nhận, ta nhân quá trình oxi hóa với 5 và quá trình khử với 1.

Quá trình oxi hóa: 5 (Fe+2 -> Fe+3 + 1e) => 5Fe+2 -> 5Fe+3 + 5e
Quá trình khử: 1 (Mn+7 + 5e -> Mn+2) => Mn+7 + 5e -> Mn+2

Tổng số electron nhường là 5e, tổng số electron nhận là 5e.

Bước 4: Áp dụng các hệ số vào phương trình hóa học ban đầu.

Dựa vào sự thay đổi số oxi hóa, ta có các hệ số ban đầu:

* Hệ số của FeSO4 (chứa Fe+2) là 5.
* Hệ số của KMnO4 (chứa Mn+7) là 1.
* Hệ số của Fe2(SO4)3 (chứa Fe+3) là 5/2 (vì có 2 nguyên tử Fe trong công thức, nên cần 5 nguyên tử Fe ban đầu chia cho 2 nguyên tử Fe trong sản phẩm).
* Hệ số của MnSO4 (chứa Mn+2) là 1.

Phương trình tạm thời có dạng: 5FeSO4 + 1KMnO4 + KHSO4 -> 5/2 Fe2(SO4)3 + 1MnSO4 + K2SO4 + H2O

Bước 5: Cân bằng các nguyên tố còn lại (K, S, H, O).

Để tránh số thập phân, ta nhân toàn bộ phương trình với 2:

10FeSO4 + 2KMnO4 + KHSO4 -> 5Fe2(SO4)3 + 2MnSO4 + K2SO4 + H2O

Bây giờ, chúng ta cân bằng từng nguyên tố một:

* K: Bên trái có 2 nguyên tử K (từ 2KMnO4) + 1 nguyên tử K (từ KHSO4) = 3 nguyên tử K. Bên phải có 2 nguyên tử K (từ K2SO4). Cần điều chỉnh hệ số của KHSO4 và K2SO4. Ta tạm thời chưa cân bằng K.

* S:
* Bên trái có: 10 nguyên tử S (từ 10FeSO4) + 1 nguyên tử S (từ KHSO4) = 11 nguyên tử S.
Bên phải có: 5 3 = 15 nguyên tử S (từ 5Fe2(SO4)3) + 2 nguyên tử S (từ 2MnSO4) = 17 nguyên tử S.

Ta thấy số nguyên tử S ở hai vế chưa bằng nhau. Để dễ cân bằng, chúng ta sẽ cân bằng các nguyên tố kim loại và phi kim khác trước, sau đó quay lại cân bằng S và cuối cùng là O.

Hãy cân bằng lại K trước:
Bên trái có 2 K (trong 2KMnO4). Bên phải có 2 K (trong K2SO4). Vậy hệ số của K2SO4 là 1.
Số K ở hai vế đã bằng nhau.

Bây giờ ta cân bằng nguyên tố S:
* Bên trái:
* Trong 10FeSO4 có 10 S.
* Trong 2KMnO4 không có S.
* Trong KHSO4 có 1 S.
* Tổng S ở vế trái là: 10 + 1 = 11 S.

* Bên phải:
Trong 5Fe2(SO4)3 có 5 3 = 15 S.
* Trong 2MnSO4 có 2 S.
* Trong K2SO4 có 1 S.
* Tổng S ở vế phải là: 15 + 2 + 1 = 18 S.

Sự chênh lệch S ở hai vế là do nguyên tố S trong HSO4 đã tham gia vào việc tạo muối SO42-. Trong môi trường axit mạnh (do KHSO4), các ion SO42- ban đầu của FeSO4 và S trong KHSO4 đều góp phần tạo ra các ion SO42- ở sản phẩm.

Chúng ta cần một lượng S bổ sung ở vế trái để cân bằng với vế phải.
Số S cần bổ sung ở vế trái = 18 (vế phải) – 11 (vế trái hiện tại) = 7 nguyên tử S.
Số S này sẽ đến từ KHSO4. Tuy nhiên, ta đã có 1 KHSO4. Vậy cần thêm 7 KHSO4 nữa.
Tổng cộng sẽ là 1 + 7 = 8 KHSO4.

Khi thay đổi hệ số của KHSO4 thành 8, ta cần cân bằng lại K.
Bên trái có 2 K (từ 2KMnO4) + 8 K (từ 8KHSO4) = 10 K.
Bên phải có 2 K (từ K2SO4). Cần 10 K ở bên phải, vậy hệ số của K2SO4 là 5.

Phương trình tạm thời với các hệ số điều chỉnh:
10FeSO4 + 2KMnO4 + 8KHSO4 -> 5Fe2(SO4)3 + 2MnSO4 + 5K2SO4 + H2O

Bây giờ, ta kiểm tra lại số nguyên tử S:
* Bên trái: 10 S (từ 10FeSO4) + 8 S (từ 8KHSO4) = 18 S.
Bên phải: 5 3 = 15 S (từ 5Fe2(SO4)3) + 2 S (từ 2MnSO4) + 5 S (từ 5K2SO4) = 15 + 2 + 5 = 22 S.

Vẫn còn chênh lệch. Nguyên nhân là do chúng ta đã gộp tất cả các ion SO42- lại một cách chưa chính xác. Hãy quay lại bước cân bằng S một cách cẩn thận hơn.

Chúng ta đã xác định được tỉ lệ: 10Fe+2, 2Mn+7 -> 5Fe+3, 2Mn+2.
Tổng số mol SO42- từ FeSO4 là 10 mol.
Tổng số mol SO42- từ các nguồn khác tạo ra ở sản phẩm là: 5*3 (từ Fe2(SO4)3) + 2 (từ MnSO4) = 15 + 2 = 17 mol.
Số mol SO42- ban đầu (từ FeSO4) là 10 mol.
Số mol SO42- cần tạo thêm là 17 – 10 = 7 mol.
Số mol SO42- này sẽ đến từ KHSO4. Vậy ta cần 7 mol KHSO4.

Phương trình với hệ số 7 cho KHSO4:
10FeSO4 + 2KMnO4 + 7KHSO4 -> 5Fe2(SO4)3 + 2MnSO4 + K2SO4 + H2O

Cân bằng K:
* Bên trái: 2 K (từ 2KMnO4) + 7 K (từ 7KHSO4) = 9 K.
* Bên phải: 2 K (từ K2SO4).
Ta cần 9 K ở bên phải, nhưng K2SO4 chỉ có 2 K. Vậy không thể cân bằng K bằng K2SO4 một mình.
Điều này cho thấy cách phân bổ SO42- của chúng ta cần xem xét lại.

Hãy quay lại cách cân bằng S bằng cách xem xét tổng số nguyên tử S ở mỗi vế.
10FeSO4 + 2KMnO4 + xKHSO4 -> 5Fe2(SO4)3 + 2MnSO4 + yK2SO4 + zH2O

Cân bằng Fe: 10 ở trái -> 10 ở phải. Hệ số Fe2(SO4)3 là 5. (Đã làm)
Cân bằng Mn: 2 ở trái -> 2 ở phải. Hệ số MnSO4 là 2. (Đã làm)

Bây giờ cân bằng K:
* Vế trái: 2 (từ KMnO4) + x (từ KHSO4) = 2 + x
* Vế phải: 2y (từ K2SO4)
=> 2 + x = 2y (1)

Cân bằng S:
* Vế trái: 10 (từ FeSO4) + x (từ KHSO4)
* Vế phải: 5*3 (từ Fe2(SO4)3) + 2 (từ MnSO4) + y (từ K2SO4) = 15 + 2 + y = 17 + y
=> 10 + x = 17 + y (2)

Ta có hệ phương trình:
(1) 2 + x = 2y
(2) 10 + x = 17 + y

Từ (1), ta có x = 2y – 2.
Thế vào (2):
10 + (2y – 2) = 17 + y
8 + 2y = 17 + y
y = 17 – 8
y = 9

Thay y = 9 vào x = 2y – 2:
x = 2 * 9 – 2
x = 18 – 2
x = 16

Vậy hệ số của KHSO4 là 16 và hệ số của K2SO4 là 9.
Phương trình tạm thời:
10FeSO4 + 2KMnO4 + 16KHSO4 -> 5Fe2(SO4)3 + 2MnSO4 + 9K2SO4 + H2O

Bây giờ cân bằng H và O.
Cân bằng H:
* Vế trái: 16 H (từ 16KHSO4)
* Vế phải: 2z (từ zH2O)
=> 16 = 2z => z = 8

Phương trình cuối cùng:
10FeSO4 + 2KMnO4 + 16KHSO4 -> 5Fe2(SO4)3 + 2MnSO4 + 9K2SO4 + 8H2O

Bước 6: Kiểm tra lại số nguyên tử của tất cả các nguyên tố ở hai vế.

Fe: Trái: 10. Phải: 5 2 = 10. (Đúng)
S: Trái: 10 (từ FeSO4) + 16 (từ KHSO4) = 26. Phải: 5 3 (từ Fe2(SO4)3) + 2 (từ MnSO4) + 9 (từ K2SO4) = 15 + 2 + 9 = 26. (Đúng)
K: Trái: 2 (từ KMnO4) + 16 (từ KHSO4) = 18. Phải: 9 2 (từ K2SO4) = 18. (Đúng)
* Mn: Trái: 2. Phải: 2. (Đúng)
O: Trái: 2 4 (từ KMnO4) + 16 4 (từ KHSO4) = 8 + 64 = 72. Phải: 5 3 4 (từ Fe2(SO4)3) + 2 4 (từ MnSO4) + 9 * 4 (từ K2SO4) + 8 (từ H2O) = 60 + 8 + 36 + 8 = 112.
Có sự sai sót trong việc tính toán nguyên tử O. Chúng ta cần kiểm tra lại.

Thường thì, sau khi cân bằng các nguyên tố chính, việc cân bằng H và O sẽ là bước cuối cùng.
Hãy quay lại bước 5 và cân bằng H, O một cách thận trọng hơn.

Ta có phương trình với hệ số Fe, Mn, K, S đã ổn định như sau:
10FeSO4 + 2KMnO4 + 16KHSO4 -> 5Fe2(SO4)3 + 2MnSO4 + 9K2SO4 + zH2O

Cân bằng nguyên tố H:
Bên trái có: 16 H (từ 16KHSO4).
Bên phải có: 2z H (từ zH2O).
Vậy: 16 = 2z => z = 8.

Bây giờ, ta kiểm tra nguyên tố O:
* Bên trái:
Trong 10FeSO4: 10 4 = 40 nguyên tử O.
Trong 2KMnO4: 2 4 = 8 nguyên tử O.
Trong 16KHSO4: 16 4 = 64 nguyên tử O.
* Tổng O bên trái = 40 + 8 + 64 = 112 nguyên tử O.

* Bên phải:
Trong 5Fe2(SO4)3: 5 3 * 4 = 60 nguyên tử O.
Trong 2MnSO4: 2 4 = 8 nguyên tử O.
Trong 9K2SO4: 9 4 = 36 nguyên tử O.
Trong 8H2O: 8 1 = 8 nguyên tử O.
* Tổng O bên phải = 60 + 8 + 36 + 8 = 112 nguyên tử O.

Số nguyên tử O ở hai vế đã bằng nhau.
Vậy phương trình đã được cân bằng.

Kết luận:
Phương trình oxi hóa-khử đã được cân bằng là:
10FeSO4 + 2KMnO4 + 16KHSO4 -> 5Fe2(SO4)3 + 2MnSO4 + 9K2SO4 + 8H2O

Hy vọng với cách trình bày chi tiết từng bước như vậy, các em đã hiểu rõ hơn về cách cân bằng phản ứng oxi hóa-khử bằng phương pháp thăng bằng electron. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 0

10FeSO4+2KMnO4+16KHSO4->5Fe2(SO4)3+2MnSO4+9K2SO4+8H2O 

Trả lời bởi: Nhật Dương
▲ 0

Đáp án:

2KMnO4+10FeSO4+16KHSO4→5Fe2(SO4)3+8H2O+2MnSO4+9K2SO4

Khử : \(Mn^{+7}\)  +  5e   –> \(Mn^{+2}\)        x2

Oxi hoá : 2\(Fe^{+2}\) –>  2\(Fe^{+3}\) + 2e     x5

 

Trả lời bởi: Đăng Quang

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo