giải pt: sinx=0,5
Bài giải:
Phương trình đã cho là:
\[ \sin x = 0,5 \]
Đây là dạng phương trình lượng giác cơ bản: \( \sin x = a \).
Bước 1: Kiểm tra điều kiện có nghiệm của phương trình
Phương trình \( \sin x = a \) có nghiệm khi và chỉ khi \( |a| \le 1 \).
Trong trường hợp này, \( a = 0,5 \).
Ta thấy \( |0,5| = 0,5 \). Vì \( 0,5 \le 1 \), nên phương trình đã cho có nghiệm.
Bước 2: Xác định góc đặc biệt
Tiếp theo, ta cần tìm một góc \( \alpha \) sao cho \( \sin \alpha = 0,5 \).
Với giá trị \( 0,5 \) (hay \( \frac{1}{2} \)), đây là một giá trị quen thuộc của hàm sin tại các góc đặc biệt.
Chúng ta biết rằng:
\[ \sin \left( \frac{\pi}{6} \right) = \frac{1}{2} \]
Do đó, ta có thể viết lại phương trình ban đầu là:
\[ \sin x = \sin \left( \frac{\pi}{6} \right) \]
Bước 3: Áp dụng công thức nghiệm tổng quát
Từ phương trình \( \sin x = \sin \alpha \), công thức nghiệm tổng quát của phương trình này là:
\[ x = \alpha + k2\pi \]
hoặc
\[ x = \pi – \alpha + k2\pi \]
Trong đó \( k \) là một số nguyên (thường được kí hiệu là \( k \in \mathbb{Z} \)).
Áp dụng công thức này với \( \alpha = \frac{\pi}{6} \), ta có hai trường hợp sau:
Trường hợp 1:
\[ x = \frac{\pi}{6} + k2\pi \]
Trường hợp 2:
\[ x = \pi – \frac{\pi}{6} + k2\pi \]
Ta thực hiện phép tính trong trường hợp 2:
\[ x = \frac{6\pi}{6} – \frac{\pi}{6} + k2\pi \]
\[ x = \frac{5\pi}{6} + k2\pi \]
Bước 4: Kết luận tập nghiệm
Vậy, nghiệm của phương trình \( \sin x = 0,5 \) là:
\[ x = \frac{\pi}{6} + k2\pi \]
hoặc
\[ x = \frac{5\pi}{6} + k2\pi \]
Với \( k \) là số nguyên bất kì ( \( k \in \mathbb{Z} \) ).
Các em hãy ghi nhớ công thức này và luyện tập thêm các dạng bài tương tự nhé. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi thầy!
Đáp án:
Giải thích các bước giải: sinx=1/2=sin pi/6
suy ra x=pi/6 + k2pi
và x=pi-pi/6 + k2pi
Đáp án:
sinx=0,5
<=> sinx=sin \(\frac{\pi }{6}\)
<=> +)x= \(\frac{\pi }{6}\) +k2\(\pi\)
+) x= \(\pi\) – \(\frac{\pi }{6}\) +k2\(\pi\)
<=> +) x=\(\frac{\pi }{6}\) +k2\(\pi\)
+)x=\(\frac{5\pi }{6}\)+k2\(\pi\)
Giải thích các bước giải: