Trình bày cách nhận biết các lọ hóa chất mất nhãn sau: rượu etylic (etanol), gli…
Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau thực hiện một bài toán nhận biết rất thú vị và quen thuộc, giúp chúng ta củng cố kiến thức về các hợp chất hữu cơ quan trọng: rượu etylic (etanol), glixerol và axit axetic. Để giải quyết bài toán này, chúng ta cần nắm vững các tính chất hóa học đặc trưng của từng loại chất.
Mục tiêu của chúng ta là nhận biết được chính xác từng lọ hóa chất đã bị mất nhãn.
A. Các hóa chất cần nhận biết:
1. Rượu etylic (Etanol): \(CH_3CH_2OH\) – Một ancol đơn chức.
2. Glixerol: \(CH_2OH-CHOH-CH_2OH\) – Một ancol đa chức (poliancol) có các nhóm -OH liền kề.
3. Axit axetic: \(CH_3COOH\) – Một axit cacboxylic.
B. Các thuốc thử cần chuẩn bị:
Để thực hiện bài toán này, chúng ta cần chuẩn bị các thuốc thử sau:
1. Dung dịch natri cacbonat (\(Na_2CO_3\)).
2. Đồng(II) hiđroxit (\(Cu(OH)_2\)) – được điều chế ngay trong quá trình thí nghiệm từ dung dịch đồng(II) sunfat (\(CuSO_4\)) và dung dịch natri hiđroxit (\(NaOH\)).
C. Quy trình thực hiện nhận biết:
Bước 1: Lấy mẫu thử và đánh số
Đầu tiên, chúng ta sẽ trích một lượng nhỏ các dung dịch từ 3 lọ mất nhãn vào 3 ống nghiệm riêng biệt, sau đó đánh số thứ tự (1), (2), (3) tương ứng để dễ dàng theo dõi và ghi nhận kết quả.
Bước 2: Nhận biết axit axetic
Chúng ta sẽ sử dụng dung dịch natri cacbonat (\(Na_2CO_3\)) làm thuốc thử đầu tiên.
Cách tiến hành: Cho lần lượt vài giọt dung dịch \(Na_2CO_3\) vào từng ống nghiệm chứa mẫu thử.
Hiện tượng quan sát được:
– Ống nghiệm nào xuất hiện bọt khí không màu sủi lên không ngừng, đó chính là lọ chứa axit axetic.
– Hai ống nghiệm còn lại không có hiện tượng gì (không sủi bọt khí).
Giải thích: Axit axetic là một axit yếu nhưng có khả năng phản ứng với muối cacbonat để giải phóng khí cacbon đioxit (\(CO_2\)).
Phương trình hóa học:
\[2CH_3COOH + Na_2CO_3 \rightarrow 2CH_3COONa + H_2O + CO_2\uparrow\]
(Lưu ý: Mũi tên đi lên \(\uparrow\) biểu thị chất khí bay hơi.)
Sau bước này, chúng ta đã nhận biết được axit axetic và còn lại hai mẫu thử chưa biết là etanol và glixerol.
Bước 3: Nhận biết glixerol và etanol
Hai mẫu thử còn lại là etanol và glixerol. Để phân biệt chúng, chúng ta sẽ dùng thuốc thử là đồng(II) hiđroxit (\(Cu(OH)_2\)).
Cách tiến hành:
a. Điều chế \(Cu(OH)_2\): Lấy một lượng nhỏ dung dịch \(CuSO_4\) vào ống nghiệm, sau đó nhỏ từ từ dung dịch \(NaOH\) vào. Chúng ta sẽ thấy xuất hiện kết tủa màu xanh lam của \(Cu(OH)_2\).
Phương trình hóa học điều chế \(Cu(OH)_2\):
\[CuSO_4 + 2NaOH \rightarrow Cu(OH)_2\downarrow + Na_2SO_4\]
(Lưu ý: Mũi tên đi xuống \(\downarrow\) biểu thị chất kết tủa.)
b. Thử với mẫu còn lại: Chia lượng kết tủa \(Cu(OH)_2\) vừa điều chế được thành hai phần bằng nhau vào hai ống nghiệm sạch. Sau đó, cho lần lượt từng mẫu thử (etanol và glixerol) vào mỗi ống nghiệm chứa \(Cu(OH)_2\), lắc nhẹ.
Hiện tượng quan sát được:
– Ống nghiệm nào thấy kết tủa \(Cu(OH)_2\) tan ra tạo thành dung dịch có màu xanh lam đậm trong suốt, đó chính là lọ chứa glixerol.
– Ống nghiệm còn lại không có hiện tượng gì (kết tủa \(Cu(OH)_2\) không tan), đó chính là lọ chứa rượu etylic (etanol).
Giải thích: Glixerol là một poliancol có ít nhất hai nhóm -OH liền kề. Các poliancol có đặc điểm này có khả năng tạo phức chất tan màu xanh lam với \(Cu(OH)_2\). Trong khi đó, etanol chỉ là ancol đơn chức, không có tính chất này.
Phương trình hóa học (tạo phức chất của glixerol với \(Cu(OH)_2\)):
\[2C_3H_5(OH)_3 + Cu(OH)_2 \rightarrow (C_3H_5(OH)_2O)_2Cu + 2H_2O\]
(Phức chất \( (C_3H_5(OH)_2O)_2Cu \) là một phức chất tan, có màu xanh lam đậm.)
D. Tổng kết kết quả:
Sau khi hoàn thành các bước trên, chúng ta đã nhận biết được:
– Lọ nào sủi bọt khí với dung dịch \(Na_2CO_3\) là axit axetic.
– Trong hai lọ còn lại, lọ nào hòa tan \(Cu(OH)_2\) tạo dung dịch xanh lam đậm là glixerol.
– Lọ không có hiện tượng gì với cả hai thuốc thử trên là rượu etylic (etanol).
Chúc các em học tốt và luôn yêu thích môn Hóa học!
Đáp án:
Nhận biết: C2H5OH, C3H5(OH)3, CH3COOH
– Cho quỳ tím vào 3 chất
+ Quỳ tím hóa đỏ: CH3COOH
+ Ko hiện tượng: C2H5OH, C3H5(OH)3
– Cho Cu(OH)2 vào C2H5OH, C3H5(OH)3
+ Tạo dd màu xanh lam: C3H5(OH)3
+ Ko ht: C2H5OH
PTHH: \(2C3H5(OH)3 + Cu(OH)2 –> [C3H5(OH)2Cu] + 2H2O\)
Cho quỳ tím vào các lọ hóa chất trên
+Chất làm quỳ đổi màu là axit axetic (CH3COOH)
+Hai chất còn lại không làm quỳ đổi màu là etanol và glixerol
Tiếp túc cho hai chất trên tác dụng với Cu(OH)2
+Chất tác dụng và làm dung dịch có màu xanh lam là C3H5(OH)3 do có 3 nhóm OH
PTHH: Cu(OH)2 + 2C3H5(OH)3 → 2H2O + [C3H5(OH)2O]2Cu
+Chất còn lại không có hiện tượng gì khi tác dụng là C2H5OH do là 1 rượu đơn chức