Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

giải và giải thích vì sao hộ e vs ạ 1Sally hasn’t met Tom since 1999. The last …

giải và giải thích vì sao hộ e vs ạ
1Sally hasn’t met Tom since 1999.
The last …

giải và giải thích vì sao hộ e vs ạ
1Sally hasn’t met Tom since 1999.
The last time ___________________________________________________.
2. We haven’t gone to the concert for ages.
It’s ___________________________________________________.
3. Sarah hasn’t seen her friends since she left for the United States.
Sarah last ___________________________________________________.
4. I have never stayed in such an expensive hotel before.
This is ___________________________________________________.
5. Steve started working for this company five years ago.
Steve has ___________________________________________________.
Hỏi bởi: flafsg
3 câu trả lời
▲ 4✔
Chào các em! Hôm nay, cô trò mình sẽ cùng nhau ôn tập lại một cấu trúc ngữ pháp rất quen thuộc và quan trọng trong chương trình Tiếng Anh lớp 11, đó là cách diễn đạt thời gian đã trôi qua kể từ một sự kiện hoặc để nhấn mạnh sự mới lạ của một trải nghiệm. Chúng ta sẽ cùng nhau đi sâu vào từng câu bài tập nhé!

Câu 1: Sally hasn’t met Tom since 1999.
 The last time ___________________________________________________.

Giải thích:
Câu gốc đang sử dụng thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect) với cấu trúc “have/has + V3/ed” và từ nối “since” để diễn tả một hành động bắt đầu trong quá khứ (năm 1999) và kéo dài đến hiện tại (chưa gặp lại Tom).
Khi chuyển sang cấu trúc bắt đầu bằng “The last time…”, chúng ta cần diễn tả “lần cuối cùng” hành động đó xảy ra.
Cấu trúc chung sẽ là: The last time + S + V2/ed + … + was/was when + S + V2/ed + … hoặc đơn giản hơn là The last time + S + V2/ed + ….
Trong trường hợp này, hành động “meet” (gặp) đã xảy ra vào năm 1999. Chúng ta cần chuyển động từ “meet” sang dạng quá khứ đơn (Past Simple) là “met”.
Vì vậy, câu hoàn chỉnh sẽ là:
The last time Sally met Tom was in 1999.
Hoặc ngắn gọn hơn, chỉ cần điền phần còn thiếu:
The last time Sally met Tom was in 1999. (Thường trong các bài tập dạng này, người ta sẽ mong đợi các em điền đầy đủ ý nghĩa).

Câu 2: We haven’t gone to the concert for ages.
 It’s ___________________________________________________.

Giải thích:
Câu gốc sử dụng thì Hiện tại hoàn thành với cấu trúc “have + V3/ed” và “for ages” để diễn tả một khoảng thời gian dài mà hành động “go to the concert” (đi xem hòa nhạc) chưa xảy ra. “For ages” có nghĩa là “rất lâu rồi”.
Khi bắt đầu bằng “It’s…”, chúng ta sẽ sử dụng cấu trúc diễn tả khoảng thời gian đã trôi qua:
It’s + [khoảng thời gian] + since + S + V2/ed.
Hoặc:
It’s + [khoảng thời gian] + that + S + V2/ed.
Trong câu gốc, hành động “go to the concert” chưa xảy ra. Vậy lần cuối cùng chúng ta đi là “ages” (rất lâu rồi). Chúng ta cần chuyển “go” sang dạng quá khứ đơn “went”.
Vậy câu hoàn chỉnh sẽ là:
It’s ages since we went to the concert.

Câu 3: Sarah hasn’t seen her friends since she left for the United States.
 Sarah last ___________________________________________________.

Giải thích:
Câu gốc sử dụng thì Hiện tại hoàn thành “hasn’t seen” kết hợp với “since” để diễn tả việc Sarah chưa gặp bạn bè kể từ khi cô ấy rời đi Mỹ.
Khi bắt đầu bằng “Sarah last…”, chúng ta cần diễn tả “lần cuối cùng” Sarah gặp bạn bè.
Cấu trúc tương tự câu 1: S + last + V2/ed + …
Hành động “see” (nhìn thấy, gặp gỡ) cần chuyển sang dạng quá khứ đơn là “saw”.
Do đó, câu hoàn chỉnh sẽ là:
Sarah last saw her friends when she left for the United States.
Hoặc, nếu chỉ cần điền vào chỗ trống để hoàn thành ý nghĩa, ta sẽ điền:
Sarah last saw her friends when she left for the United States.

Câu 4: I have never stayed in such an expensive hotel before.
 This is ___________________________________________________.

Giải thích:
Câu gốc sử dụng thì Hiện tại hoàn thành với trạng từ “never” và “before” để nhấn mạnh rằng đây là lần đầu tiên người nói trải nghiệm việc ở trong một khách sạn đắt đỏ như vậy.
Khi bắt đầu bằng “This is…”, chúng ta muốn diễn tả sự “đầu tiên” hoặc “chưa từng có” của một trải nghiệm.
Cấu trúc phổ biến là: This is + the first time + S + have/has + V3/ed.
Hoặc: This is + the most + adj + N + that + S + have/has + V3/ed. (trong trường hợp này, chúng ta đang so sánh sự đắt đỏ).
Tuy nhiên, cách diễn đạt “never… before” thường tương đương với “the first time…”.
Hành động “stay” (ở lại) trong câu gốc.
Vậy câu hoàn chỉnh sẽ là:
This is the first time I have stayed in such an expensive hotel.

Câu 5: Steve started working for this company five years ago.
 Steve has ___________________________________________________.

Giải thích:
Câu gốc sử dụng thì Quá khứ đơn (Past Simple) “started” và “five years ago” để diễn tả một hành động bắt đầu trong quá khứ và có mốc thời gian xác định.
Khi bắt đầu bằng “Steve has…”, chúng ta cần sử dụng thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect) để diễn tả hành động đã bắt đầu trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại.
Cấu trúc chung: S + have/has + V3/ed + for + [khoảng thời gian].
Hành động “start working” (bắt đầu làm việc) cần chuyển sang dạng quá khứ phân từ là “worked” (vì “start” là động từ có quy tắc, ta thêm -ed).
Khoảng thời gian là “five years ago” nghĩa là đã được 5 năm.
Do đó, câu hoàn chỉnh sẽ là:
Steve has worked for this company for five years.

Cô hy vọng phần giải thích chi tiết này sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về các cấu trúc ngữ pháp và cách áp dụng chúng. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé! Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

Bạn xem hình

Trả lời bởi: Huyềnn Diệuu
▲ 1

\(1.\) The last time Sally met Tom was in 1999. 

– S + haven’t/hasn’t + VpII + … + since + time/for +time

\(->\) The last time + S + V2/V-ed + … + was + time + ago/in + time

\(2.\) It’s ages since we last went to the concert. 

– S + haven’t/hasn’t + VpII + … + since + time/for + time

\(->\) It’s + time + since + S + last + V2/V-ed + …

\(3.\) Sarah last saw her friends when she left for the United States.

– S + haven’t/hasn’t + VpII + … + since + time/for + time

\(->\) S + last + V2/V-ed + … + when + time/time + ago

\(4.\) This is the first time I have stayed in such an expensive hotel.

– S + have/has + never + VpII + … + before

\(->\) This is + the + first/second/… + time + S + have/has + VpII + …

\(5.\) Steve has worked for this company for five years.

– S + started/began + To V/V-ing + … + time + ago/when + time

\(->\) S + have/has + VpII + … + for + time/since + time

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

Cam kết từ xưởng
Cam kết giải quyết 100% sự cố và có test màu, test mẫu
Test màu Test mẫu
Đơn hàng gặp vấn đề (tracking, hàng lỗi, in sai, thiếu sót)? Chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ bạn!
Hỗ trợ qua Zalo ngay
Test màu
Kiểm tra màu trước khi in hàng loạt, tránh lệch so với thiết kế.
Test mẫu
Duyệt mẫu thực tế trước khi sản xuất số lượng lớn.
Đổi trả & hoàn tiền
Hàng lỗi hoặc in sai được xử lý theo chính sách rõ ràng.
Hỗ trợ tracking
Đơn chậm hoặc thiếu mã vận đơn, nhắn Zalo để được kiểm tra ngay.
WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới Thiệu Xưởng In