Give the right form of the verbs in brackets: (1m)
1. Where’s Tuan? He (do)……..
1. Where’s Tuan? He (do)……………………………….judo in Room 2A now.
2. Mai (take)……………………. …………………………a test next Monday.
3. I usually (skip)…………………………..ropes with my classmates at break time.
4. They (not go)………………………………..to school on Sundays
Chúng ta sẽ cùng nhau phân tích từng câu một.
Câu 1:
Bước 1: Đọc và xác định dấu hiệu nhận biết thì.
Trong câu này, các em thấy có từ “now” (bây giờ). Đây là dấu hiệu rất rõ ràng của thì Hiện tại tiếp diễn, dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra tại thời điểm nói.
Bước 2: Nhắc lại công thức thì Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous).
Công thức của chúng ta là: Chủ ngữ + am/ is/ are + Động từ-ing.
Bước 3: Áp dụng công thức vào câu.
Chủ ngữ ở đây là “He”. Với chủ ngữ “He”, chúng ta sẽ dùng động từ “to be” là “is”.
Động từ trong ngoặc là “do”. Chúng ta thêm đuôi “-ing” vào sau động từ này, ta được “doing”.
Kết hợp lại, ta có đáp án là “is doing”.
Đáp án: is doing
Câu 2:
Bước 1: Xác định dấu hiệu nhận biết.
Các em hãy nhìn vào cụm từ “next Monday” (thứ Hai tới). Cụm từ này chỉ một thời điểm trong tương lai. Trong chương trình lớp 6, để nói về một kế hoạch hoặc một lịch trình đã được sắp đặt sẵn trong tương lai, chúng ta cũng có thể sử dụng thì Hiện tại tiếp diễn.
Bước 2: Áp dụng công thức thì Hiện tại tiếp diễn.
Công thức vẫn là: Chủ ngữ + am/ is/ are + Động từ-ing.
Bước 3: Áp dụng vào câu.
Chủ ngữ là “Mai” (tương đương với “She”). Với chủ ngữ này, ta dùng “is”.
Động từ trong ngoặc là “take”. Đây là một động từ đặc biệt kết thúc bằng chữ “e”. Khi thêm đuôi “-ing”, chúng ta sẽ bỏ “e” rồi mới thêm “-ing”. Vậy ta có “taking”.
Ghép lại, ta được đáp án là “is taking”.
Đáp án: is taking
Câu 3:
Bước 1: Tìm dấu hiệu nhận biết.
Trong câu này có trạng từ chỉ tần suất “usually” (thường xuyên). Từ này cho chúng ta biết đây là một hành động lặp đi lặp lại, một thói quen. Vì vậy, chúng ta sẽ dùng thì Hiện tại đơn (Present Simple).
Bước 2: Nhắc lại công thức thì Hiện tại đơn.
Với các chủ ngữ I, You, We, They và danh từ số nhiều, chúng ta dùng Động từ giữ nguyên thể.
Với các chủ ngữ He, She, It và danh từ số ít, chúng ta thêm -s hoặc -es vào sau động từ.
Bước 3: Áp dụng vào câu.
Chủ ngữ của câu là “I”. Theo quy tắc trên, với chủ ngữ “I”, động từ sẽ được giữ nguyên thể.
Động từ trong ngoặc là “skip”. Vậy chúng ta giữ nguyên là “skip”.
Đáp án: skip
Câu 4:
Bước 1: Tìm dấu hiệu nhận biết.
Cụm từ “on Sundays” (vào các ngày Chủ nhật) chỉ một hành động lặp đi lặp lại thành thói quen. Do đó, chúng ta sẽ dùng thì Hiện tại đơn. Các em cũng chú ý thấy có từ “not“, nghĩa là câu này ở dạng phủ định.
Bước 2: Nhắc lại công thức câu phủ định của thì Hiện tại đơn.
Với các chủ ngữ I, You, We, They: dùng do not (don’t) + Động từ nguyên thể.
Với các chủ ngữ He, She, It: dùng does not (doesn’t) + Động từ nguyên thể.
Bước 3: Áp dụng vào câu.
Chủ ngữ của câu là “They”. Theo quy tắc, chúng ta sẽ dùng trợ động từ “do not” (hoặc viết tắt là “don’t”).
Động từ trong ngoặc là “go”. Ta giữ nguyên thể động từ này.
Kết hợp lại, ta có đáp án là “do not go”.
Đáp án: do not go
Vậy là chúng ta đã hoàn thành bài tập rồi. Các em thấy không, chỉ cần nắm vững dấu hiệu nhận biết và công thức của các thì là chúng ta có thể làm bài rất tốt. Hãy ôn tập thường xuyên nhé. Chúc các em học tốt
\(1.\) is doing
\(@\) Dấu hiệu nhận biết: now \(→\) Hiện tại tiếp diễn
\((+)\) \(S\) \(+\) is/am/are \(+\) \(V\)\(-\)ing \(+\) …
\(2.\) is taking
\(-\) Diễn tả một hành động/sự việc sắp xảy ra ở tương lai gần, thường là nói về một kế hoạch đã được lên lịch sẵn.
\(→\) Hiện tại tiếp diễn
\((+)\) \(S\) \(+\) is/am/are \(+\) \(V\)\(-\)ing \(+\) …
\(3.\) skip
\(@\) Dấu hiệu nhận biết: usually \(→\) Hiện tại đơn
\((+)\) \(S\) \(+\) \(V\)(s/es) \(+\) …
\(4.\) don’t go
\(@\) Dấu hiệu nhận biết: on Sundays \(→\) Hiện tại đơn
\((+)\) \(S\) \(+\) \(V\)(s/es) \(+\) …
\(\text{#Rain}\)
\(1.\) is doing
\(2.\) will take
\(3.\) skip
\(4.\) don’t go
Giải thích :
\(1.\) Dùng thì hiện tại tiếp diễn
Dấu hiệu : now
Biến đổi “do” thành “is doing”
Công thức : \(text{S + am/are/is + V_ing}\)
\(2\). Dùng thì tương lai đơn
Dấu hiệu : next Monday ( thứ hai tới )
Công thức : \(text{S+will/shall+V_inf}\)
\(3,4.\) Dùng thì hiện tại đơn
Cấu trúc : \(text{S+am/is/are +Adj}\)
\(text{S+do/does + not +V(giữ nguyên thể)}\)
\(Vinh\)