Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

He can (swim)_______________but I can’t(swim)_____________________.

He can (swim)_______________but I can’t(swim)_____________________.

He can (swim)_______________but I can’t(swim)_____________________.
Hỏi bởi:
3 câu trả lời
▲ 8
Chào các em học sinh lớp 6 yêu quý của cô! Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập và làm bài tập ngữ pháp về động từ khiếm khuyết “can” nhé. Cô sẽ hướng dẫn các em từng bước một để hiểu rõ và làm bài thật tốt.

Bài tập của chúng ta hôm nay là:

He can (swim)_______________but I can’t(swim)_____________________.

Bây giờ, chúng ta cùng phân tích đề bài và cách làm nhé.

Bước 1: Hiểu rõ chức năng của động từ “can”

Trong tiếng Anh, “can” là một động từ khiếm khuyết (modal verb). Chúng ta dùng “can” để diễn tả:
– Khả năng làm một việc gì đó.
– Sự cho phép làm một việc gì đó.
– Lời yêu cầu, lời đề nghị.

Trong bài tập này, “can” được dùng để diễn tả khả năng.

Bước 2: Nắm vững cấu trúc câu với “can”

Cấu trúc cơ bản của câu với “can” là:

Chủ ngữ + can + động từ nguyên mẫu (không “to”)

Ví dụ: She can sing. (Cô ấy có thể hát.)

Và cấu trúc phủ định với “can” là:

Chủ ngữ + can’t (cannot) + động từ nguyên mẫu (không “to”)

Ví dụ: They can’t play football. (Họ không thể chơi bóng đá.)

Bước 3: Phân tích từng vế của câu

Câu của chúng ta có hai vế, nối với nhau bằng từ “but” (nhưng), cho thấy sự đối lập về khả năng.

* Vế thứ nhất: “He can (swim)_______________”
* Chủ ngữ là “He” (anh ấy).
* Chúng ta đã có động từ khiếm khuyết “can”.
* Trong ngoặc là động từ “swim”. Động từ này cần được đặt sau “can” ở dạng nguyên mẫu, tức là giữ nguyên là “swim”.
* Vậy, vế này sẽ là: He can swim.

* Vế thứ hai: “but I can’t (swim)_____________________”
* Chủ ngữ là “I” (tôi).
* Chúng ta đã có dạng phủ định “can’t”.
* Trong ngoặc là động từ “swim”. Tương tự như vế thứ nhất, động từ này cần được đặt sau “can’t” ở dạng nguyên mẫu, tức là giữ nguyên là “swim”.
* Vậy, vế này sẽ là: but I can’t swim.

Bước 4: Điền vào chỗ trống và hoàn thành câu

Dựa vào phân tích ở Bước 3, chúng ta sẽ điền động từ “swim” vào cả hai chỗ trống.

* Chỗ trống thứ nhất: He can swim
* Chỗ trống thứ hai: but I can’t swim

Hoàn chỉnh câu là:

He can swim but I can’t swim.

Nghĩa của câu: Anh ấy có thể bơi nhưng tôi thì không thể bơi.

Các em thấy không, rất đơn giản đúng không nào? Chỉ cần nắm vững cấu trúc của “can” và “can’t” là chúng ta có thể làm được bài tập này rồi.

Cô hy vọng qua bài tập này, các em đã củng cố thêm kiến thức về động từ khiếm khuyết “can”. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, các em cứ mạnh dạn hỏi cô nhé!

Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 3

He can (swim) swim but I can’t(swim) swim.

Dịch: Anh ấy có thể bơi nhưng tôi thì không thể bơi.

Cấu trúc:

(+) S + can + v-infinite + ……

(-) S + can’t + v-infinite +

Trả lời bởi:
▲ 3

\(1\) swim / swim

\(=>\) Áp dụng công thức sau

\((+)\) S + can + v-infinite + ……

\((-)\) S + can’t + v-infinite + …….

\(-\) Sau can phải ở động từ nguyên mẫu

\(-\) Dịch: Anh ấy có thể bơi nhưng tôi ko thể bơi. 

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo