Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

Hòa tan Fe3O4 trong dung dịch H2SO4 loãng dư thu được dd A. Cho dd A tác dụng vớ…

Hòa tan Fe3O4 trong dung dịch H2SO4 loãng dư thu được dd A. Cho dd A tác dụng vớ…

Hòa tan Fe3O4 trong dung dịch H2SO4 loãng dư thu được dd A. Cho dd A tác dụng với đ NaOH dư thu được dd B, kết tủa D. Nung D ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thì được chaats rắn E. Thổi lường khí CO dư qua óng nung nóng chứa E cho đến khi phản ứng hòa toàn thu được chất rắn G và khí X. Sục khí X vào dd Ba(OH)2 thu được kết tủa Y và dd Z. Lọc bỏ Y, nung nóng dd Z tạo kết tủa Y. Xác định A,B,C,D,E,G,X,Y,Z. Viết PTHH
Hỏi bởi: Nguyễn Quang Huy
3 câu trả lời
▲ 5✔
Chào các em học sinh yêu quý! Hôm nay, cô trò mình sẽ cùng nhau chinh phục một bài tập Hóa học khá thú vị, đòi hỏi sự suy luận logic và nắm vững kiến thức về các phản ứng hóa học. Chúng ta sẽ đi từng bước thật chậm rãi để hiểu rõ bản chất của từng quá trình nhé.

Trước hết, chúng ta hãy phân tích đề bài:

Hòa tan Fe3O4 trong dung dịch H2SO4 loãng dư.
Thu được dung dịch A.
Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch NaOH dư.
Thu được dung dịch B, kết tủa D.
Nung kết tủa D ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi.
Thu được chất rắn E.
Thổi lượng khí CO dư qua ống nung nóng chứa E cho đến khi phản ứng hoàn toàn.
Thu được chất rắn G và khí X.
Sục khí X vào dung dịch Ba(OH)2 thu được kết tủa Y và dung dịch Z.
Lọc bỏ Y, nung nóng dung dịch Z tạo kết tủa Y.

Bây giờ, chúng ta sẽ lần lượt xác định các chất A, B, D, E, G, X, Y, Z và viết các phương trình phản ứng tương ứng.

Bước 1: Xác định chất ban đầu và các sản phẩm ban đầu.

Ta có chất rắn ban đầu là Fe3O4, tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư.
Fe3O4 là một oxit sắt từ, nó vừa có tính bazơ (tương tự FeO) vừa có tính axit (tương tự Fe2O3). Khi tác dụng với axit, nó sẽ tạo ra muối sắt(II) và muối sắt(III).
Do H2SO4 dư, nên Fe3O4 sẽ phản ứng hoàn toàn.

Phương trình phản ứng:
Fe3O4 + H2SO4 → FeSO4 + Fe2(SO4)3 + H2O

Trong đó, FeSO4 là sắt(II) sunfat, Fe2(SO4)3 là sắt(III) sunfat. Cả hai đều là các muối tan trong nước.

Bước 2: Xác định dung dịch A.

Dung dịch A thu được sau phản ứng của Fe3O4 với H2SO4 loãng dư.
Như phương trình ở bước 1, dung dịch A chứa các ion: Fe^2+, Fe^3+, SO4^2- và ion H+ dư (do H2SO4 dư).
Vậy, dung dịch A chứa FeSO4, Fe2(SO4)3 và H2SO4 dư.

Bước 3: Xác định dung dịch B và kết tủa D khi cho A tác dụng với NaOH dư.

Dung dịch A chứa Fe^2+, Fe^3+, SO4^2- và H+.
Khi cho dung dịch A tác dụng với dung dịch NaOH dư:
– Ion Fe^2+ sẽ kết hợp với OH- tạo thành kết tủa Fe(OH)2.
– Ion Fe^3+ sẽ kết hợp với OH- tạo thành kết tủa Fe(OH)3.
– Ion H+ sẽ kết hợp với OH- tạo thành nước.
– Ion SO4^2- sẽ không phản ứng với NaOH vì các muối natri đều tan.

Do NaOH dư, nên tất cả các ion kim loại đều bị kết tủa.

Các phương trình phản ứng:
FeSO4 + 2NaOH → Fe(OH)2↓ + Na2SO4
Fe2(SO4)3 + 6NaOH → 2Fe(OH)3↓ + 3Na2SO4
H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O

Kết tủa D thu được là hỗn hợp Fe(OH)2 và Fe(OH)3.
Dung dịch B thu được chứa Na2SO4 và NaOH dư.

Bước 4: Xác định chất rắn E khi nung kết tủa D.

Kết tủa D là hỗn hợp Fe(OH)2 và Fe(OH)3.
Khi nung các hiđroxit kim loại trong không khí, chúng sẽ bị phân hủy thành oxit kim loại tương ứng.

Phương trình phản ứng:
4Fe(OH)2 + O2 \(\xrightarrow{t^o}\) 2Fe2O3 + 4H2O (Phản ứng này phức hóa một chút, nhưng thực tế Fe(OH)2 khi nung sẽ tạo ra Fe2O3)
Hoặc đơn giản hơn, chúng ta có thể viết:
Fe(OH)2 \(\xrightarrow{t^o}\) FeO + H2O
Sau đó FeO sẽ bị oxi hóa thành Fe2O3 trong điều kiện có không khí.

Và:
2Fe(OH)3 \(\xrightarrow{t^o}\) Fe2O3 + 3H2O

Do đó, chất rắn E thu được sau khi nung D ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi sẽ là Fe2O3 (sắt(III) oxit).

Bước 5: Xác định chất rắn G và khí X khi cho CO dư qua ống nung nóng chứa E.

Chất rắn E là Fe2O3. Khí CO dư cho đi qua ống nung nóng chứa E.
CO là một chất khử mạnh, nó sẽ khử oxit sắt.

Phương trình phản ứng:
Fe2O3 + 3CO \(\xrightarrow{t^o}\) 2Fe + 3CO2

Chất rắn G thu được là Fe (sắt kim loại).
Khí X thu được là CO2 (cacbon đioxit).

Bước 6: Xác định kết tủa Y và dung dịch Z khi sục khí X vào dung dịch Ba(OH)2.

Khí X là CO2. Dung dịch Ba(OH)2 là bari hiđroxit.
CO2 tác dụng với Ba(OH)2 tạo thành kết tủa BaCO3 và nước.

Phương trình phản ứng:
CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3↓ + H2O

Kết tủa Y là BaCO3 (bari cacbonat).
Dung dịch Z ban đầu chứa Ba(OH)2 dư và nước.

Bước 7: Xác định kết tủa Y khi nung nóng dung dịch Z.

Dung dịch Z ban đầu chứa Ba(OH)2 dư và nước.
Khi nung nóng dung dịch Z, nước sẽ bay hơi, làm tăng nồng độ Ba(OH)2. Tuy nhiên, Ba(OH)2 là một bazơ mạnh, nó không bị phân hủy khi đun nóng.

À, ở đây có một điểm cần lưu ý và suy luận sâu hơn. Đề bài nói: “Lọc bỏ Y, nung nóng dd Z tạo kết tủa Y.”
Điều này có nghĩa là trong dung dịch Z sau khi lọc bỏ Y, vẫn còn một chất gì đó có thể tạo ra kết tủa Y khi đun nóng.

Quay lại bước 6:
CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3↓ + H2O
Kết tủa Y là BaCO3.
Dung dịch Z là phần dung dịch còn lại sau khi lọc bỏ kết tủa BaCO3.
Dung dịch Z này ban đầu là dung dịch Ba(OH)2 dư.

Nếu dung dịch Z chỉ chứa Ba(OH)2 dư và nước, khi đun nóng sẽ không tạo ra kết tủa BaCO3 mới.

Có thể có một trường hợp khác ở bước 6:
Nếu lượng CO2 không đủ, phản ứng có thể tạo ra muối axit:
2CO2 + Ba(OH)2 → Ba(HCO3)2

Tuy nhiên, đề bài nói “thổi khí X vào dd Ba(OH)2” và sau đó “lọc bỏ Y”. Nếu Y là BaCO3, thì dung dịch Z sẽ chứa Ba(HCO3)2 (nếu có) và Ba(OH)2 dư.
Tuy nhiên, việc nung nóng Ba(HCO3)2 sẽ tạo ra BaCO3, nước và CO2.

Chúng ta hãy xem xét lại giả thiết ban đầu. Nếu CO2 dư thì chỉ tạo BaCO3.
CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3↓ + H2O

Trong trường hợp này, dung dịch Z là dung dịch Ba(OH)2 dư và nước.
Khi đun nóng dung dịch Z, chỉ có nước bay hơi. Ba(OH)2 không bị phân hủy.

Có lẽ đề bài muốn nói đến một phản ứng tạo ra một chất mà khi đun nóng thì nó phân hủy tạo ra Y, hoặc có một phản ứng ngược.

Hãy xem lại đề bài từng chữ một: “Sục khí X vào dd Ba(OH)2 thu được kết tủa Y và dd Z. Lọc bỏ Y, nung nóng dd Z tạo kết tủa Y.”

Điều này có thể xảy ra nếu dung dịch Z chứa một dung dịch có khả năng tạo kết tủa Y khi đun nóng, hoặc bản thân Z có thành phần khiến nó tạo ra Y khi cô cạn hoặc đun nóng.

Xét lại phản ứng ở bước 6:
CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3↓ + H2O
Kết tủa Y là BaCO3. Dung dịch Z là dung dịch Ba(OH)2 dư.

Nếu nung nóng dung dịch Z, Ba(OH)2 không phân hủy.

Trường hợp có thể xảy ra là:
Nếu lượng CO2 ban đầu vừa đủ hoặc dư và Ba(OH)2 dư, thì Z chỉ chứa Ba(OH)2.

Có thể có một sai sót trong suy luận hoặc cách diễn đạt của đề bài. Tuy nhiên, dựa trên các phản ứng hóa học thông thường, chúng ta hãy tiếp tục với giả định Y = BaCO3.

Nếu dung dịch Z chứa Ba(OH)2 dư, thì khi đun nóng không tạo thêm BaCO3.
Có thể đề bài ám chỉ rằng Z khi đun nóng sẽ mất nước và ngưng tụ lại thành BaCO3? Điều này không đúng.

Tuy nhiên, nếu ta giả định rằng Y là một chất có thể tạo ra BaCO3 khi có điều kiện thuận lợi, hoặc Z có khả năng tạo ra Y.

Let’s reconsider the reaction:
CO2 + Ba(OH)2 -> BaCO3↓ + H2O
In this case, Y is BaCO3 and Z is the remaining solution which contains excess Ba(OH)2 and water.
When Z is heated, Ba(OH)2 itself does not decompose.

Let’s think about another possibility:
If CO2 is insufficient, Ba(OH)2 + CO2 → Ba(HCO3)2. But Ba(HCO3)2 is soluble.
So Y must be BaCO3.

Let’s re-examine the phrase: “Lọc bỏ Y, nung nóng dd Z tạo kết tủa Y.”
This implies that after removing Y (BaCO3), the solution Z, when heated, produces more Y (BaCO3).
This can only happen if Z contains something that decomposes to form BaCO3 upon heating, or if there’s a reversible reaction.

Is it possible that Y is not BaCO3? No, the reaction of CO2 with Ba(OH)2 clearly forms BaCO3 precipitate.

Let’s assume the problem writer made a slight imprecision, and the intended meaning is that the solution Z, when evaporated and heated, might yield some solid. But Ba(OH)2 is stable.

Consider this: If Z contains some Ba(HCO3)2 and excess Ba(OH)2.
Ba(HCO3)2 → BaCO3↓ + H2O + CO2 (upon heating)
However, the CO2 produced would react with Ba(OH)2.

Let’s assume the simplest interpretation that fits the context of a 9th-grade curriculum.
The most likely scenario is that Y is BaCO3.
And the statement about heating Z to form Y is meant to confirm that Y is indeed a precipitate and that Z is a solution containing the remaining species. However, the wording “tạo kết tủa Y” is problematic if Z is just excess Ba(OH)2.

Perhaps, the problem intends to test the solubility product or hydrolysis, but that’s beyond 9th grade.

Let’s stick to the most direct reactions.
X is CO2.
CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3↓ + H2O
Y is BaCO3.
Z is the solution containing excess Ba(OH)2 and water.

If we have to force a reason for heating Z to produce Y:
Could it be that there’s a trace amount of something that precipitates with Ba? Unlikely.

Let’s consider a very specific scenario where Z might form BaCO3 upon heating.
This happens if Z contains soluble barium salts and carbonate ions, which then react. But Z is Ba(OH)2 solution.

Let’s assume there’s a misunderstanding in the problem statement’s last sentence, and the primary identification of Y is from the reaction of X with Ba(OH)2.

So, Y = BaCO3.
What about Z? Z is the solution after filtering Y. If Ba(OH)2 is in excess, Z contains Ba(OH)2 and H2O.

Let’s reconsider the possibility that Z, upon heating, yields Y.
The only way for a solution of a base like Ba(OH)2 to produce a precipitate like BaCO3 upon heating is if there’s a source of carbonate ions that is released upon heating. This would be Ba(HCO3)2.

Let’s hypothesize that the reaction in step 6 was:
2CO2 + Ba(OH)2 → Ba(HCO3)2 (if CO2 is in excess, but this is not what happens, BaCO3 precipitates)

OR

CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3↓ + H2O (primary reaction)
If CO2 is added in excess to Ba(OH)2, the BaCO3 precipitate can redissolve to form Ba(HCO3)2.
CO2 + BaCO3 + H2O → Ba(HCO3)2
But the problem states “thu được kết tủa Y”. So Y must be BaCO3.

If Y is BaCO3, and Z is the solution after filtering Y, and Z upon heating gives Y.
This means Z must contain components that form BaCO3 upon heating.
This would be Ba(HCO3)2.
So, the reaction in step 6 could be a mix, or there’s a follow-up reaction.

Let’s assume the following sequence for step 6 & 7:
Sục khí X (CO2) vào dung dịch Ba(OH)2.
Ban đầu, Y (BaCO3) kết tủa: CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3↓ + H2O
Nếu CO2 dư, BaCO3 có thể phản ứng tiếp để tạo dung dịch Ba(HCO3)2: CO2 + BaCO3 + H2O → Ba(HCO3)2.
Trong trường hợp này, dung dịch Z sẽ chứa Ba(HCO3)2 và có thể còn dư Ba(OH)2.
Lọc bỏ Y (BaCO3 ban đầu).
Nung nóng dung dịch Z. Nếu Z chứa Ba(HCO3)2, khi đun nóng, nó sẽ phân hủy:
Ba(HCO3)2 \(\xrightarrow{t^o}\) BaCO3↓ + H2O + CO2↑
Phần CO2 này có thể thoát ra hoặc phản ứng với Ba(OH)2 dư nếu có.

Let’s assume this is the intended scenario to satisfy the last condition.
So, Y = BaCO3.
Dung dịch Z contains Ba(HCO3)2 and possibly excess Ba(OH)2.
However, if we strictly follow “lọc bỏ Y”, it implies Y is the only precipitate.

Let’s try to reconcile.
If CO2 is limiting, we get Y = BaCO3 and Z = Ba(OH)2 solution. Heating Z doesn’t yield Y.
If CO2 is sufficient to react with Ba(OH)2 completely to form Ba(HCO3)2, then there’s no precipitate initially. This contradicts “thu được kết tủa Y”.

The most plausible explanation that fits “thu được kết tủa Y” AND “nung nóng dd Z tạo kết tủa Y” is:
1. CO2 is introduced, causing precipitation of BaCO3 (Y).
2. Further CO2 reacts with BaCO3 and water to form soluble Ba(HCO3)2.
3. The solution Z, after removing the initial BaCO3 precipitate, contains Ba(HCO3)2 and remaining Ba(OH)2.
4. Upon heating, Ba(HCO3)2 decomposes to form more BaCO3 (Y).

However, the problem states “Sục khí X vào dd Ba(OH)2 thu được kết tủa Y và dd Z.” This implies Y is the only precipitate formed in this step.

Let’s consider a simpler approach:
Y = BaCO3 is formed in the reaction CO2 + Ba(OH)2.
The statement “nung nóng dd Z tạo kết tủa Y” might be to confirm the identity of Y or show a property.
If Z contains Ba(OH)2 and excess water, and if we evaporate it, we get Ba(OH)2 solid.

Let’s assume the most straightforward interpretations for a 9th-grade problem.

X = CO2.
CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3↓ + H2O
Y = BaCO3.
Z = Dung dịch Ba(OH)2 dư.

The statement “nung nóng dd Z tạo kết tủa Y” is confusing under this interpretation.

Could it be that “nung nóng dd Z” refers to evaporation and drying of Z, which results in solid Ba(OH)2? But Ba(OH)2 is not Y.

Let’s go back to the possibility of Ba(HCO3)2.
If the reaction proceeds as:
CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3↓ + H2O (Y is formed)
Then, CO2 + BaCO3 + H2O → Ba(HCO3)2 (This forms a soluble salt, part of Z)

If Z contains Ba(HCO3)2, then heating Z would decompose it:
Ba(HCO3)2 \(\xrightarrow{t^o}\) BaCO3↓ + H2O + CO2↑
This would form Y again.

So, let’s assume this is the intended meaning.
Therefore:
Y = BaCO3.
Z = dung dịch chứa Ba(HCO3)2 và có thể còn dư Ba(OH)2.

Tổng kết lại các chất:

A: Dung dịch chứa FeSO4, Fe2(SO4)3, H2SO4 dư.
B: Dung dịch chứa Na2SO4, NaOH dư.
D: Kết tủa gồm Fe(OH)2 và Fe(OH)3.
E: Chất rắn Fe2O3.
G: Chất rắn Fe.
X: Khí CO2.
Y: Kết tủa BaCO3.
Z: Dung dịch chứa Ba(HCO3)2 (và có thể Ba(OH)2 dư).

Viết lại các phương trình phản ứng:

1. Hòa tan Fe3O4 trong dung dịch H2SO4 loãng dư:
Fe3O4 + 4H2SO4 (loãng) → FeSO4 + Fe2(SO4)3 + 4H2O

2. Dung dịch A tác dụng với dung dịch NaOH dư:
FeSO4 + 2NaOH → Fe(OH)2↓ + Na2SO4
Fe2(SO4)3 + 6NaOH → 2Fe(OH)3↓ + 3Na2SO4
H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O

3. Nung kết tủa D (hỗn hợp Fe(OH)2 và Fe(OH)3) ở nhiệt độ cao:
4Fe(OH)2 + O2 \(\xrightarrow{t^o}\) 2Fe2O3 + 4H2O
2Fe(OH)3 \(\xrightarrow{t^o}\) Fe2O3 + 3H2O
(Hoặc viết đơn giản các phản ứng phân hủy oxit kim loại, sau đó xem xét sự oxi hóa của FeO nếu có)
=> Chất rắn E là Fe2O3

4. Thổi khí CO dư qua ống nung nóng chứa E (Fe2O3):
Fe2O3 + 3CO \(\xrightarrow{t^o}\) 2Fe + 3CO2

5. Sục khí X (CO2) vào dung dịch Ba(OH)2:
CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3↓ + H2O (Y là BaCO3)
Nếu CO2 dư, phản ứng tiếp:
CO2 + BaCO3 + H2O → Ba(HCO3)2 (Dung dịch Z chứa Ba(HCO3)2)

6. Lọc bỏ Y (BaCO3), nung nóng dung dịch Z (chứa Ba(HCO3)2):
Ba(HCO3)2 \(\xrightarrow{t^o}\) BaCO3↓ + H2O + CO2↑ (Tạo lại kết tủa Y là BaCO3)

Vậy là chúng ta đã xác định được tất cả các chất và viết các phương trình phản ứng. Các em thấy không, với sự phân tích từng bước, bài toán trở nên rõ ràng và dễ hiểu hơn rất nhiều.

Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, các em cứ mạnh dạn hỏi cô nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

Hòa tan Fe3O4 trong dung dịch H2SO4 loãng dư

pt

\(Fe3O4+4H2SO4→FeSO4+Fe2(SO4)3+4H2O\)

⇔ dd A gồm FeSO4 , Fe2(SO4)3 và H2SO4 dư

Cho dd A tác dụng với đ NaOH dư

PT 

\(2NaOH+H2SO4→Na2SO4+2H2O\)

\(FeSO4+2NaOH→Fe(OH)2↓+Na2SO4\)

\(Fe2(SO4)3+6NaOH→2Fe(OH)3↓+3Na2SO4\)

⇒DD B gồm Na2SO4 và NaOH dư

Kết tủa D gồm Fe(OH)2 và Fe(OH)3

Nung D ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổI

pt

\(Fe(OH)2→FeO+H2O\)

\(2Fe(OH)3→Fe2O3+3H2O\)

chất rắn E gồm FeO và Fe2O3

Thổi lường khí CO dư qua óng nung nóng chứa E 

PT

\(FeO+CO→Fe+CO2↑\)

\(Fe2O3+3CO→2Fe+3CO2↑\)

chất rắn G là Fe

khí X gồm Co dư và CO2

Sục khí X vào dd Ba(OH)2

pt

\(Ba(OH)2+CO2→BaCO3↓+H2O\)

\(Ba(OH)2+2CO2→Ba(HCO3)2\)

nung nóng dd Z tạo kết tủa Y

PT

\(Ba(HCO3)2→BaCO3↓+CO2↑+H2O\)

Trả lời bởi: redlk
▲ 1

gửi e

Trả lời bởi: Hưng Hóng Hớt

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo