Hoàn thành phương trình phân tử và ion thu gọn khi phản ứng
KHCO3(dd)+NaOH(dd)
…
KHCO3(dd)+NaOH(dd)
KOH+HNO3
KOH+HCl
Zn(OH)2+NaOH
Chúng ta sẽ lần lượt đi qua từng bài tập nhé.
Bài tập 1: KHCO3(dd) + NaOH(dd)
Phản ứng này là phản ứng giữa muối axit cacbonat và bazơ mạnh. Trong dung dịch, KHCO3 phân ly thành K+ và HCO3–. NaOH phân ly thành Na+ và OH–.
Bước 1: Viết phương trình phân tử.
Phản ứng này có thể xảy ra theo hai hướng, tùy thuộc vào tỉ lệ mol của các chất phản ứng. Tuy nhiên, với đề bài không cho tỉ lệ cụ thể, chúng ta xét trường hợp phổ biến nhất là các ion phản ứng hết hoặc dư để tạo thành muối trung hòa.
Khi KHCO3 tác dụng với NaOH, ion HCO3– có thể vừa thể hiện tính axit (tác dụng với bazơ) vừa thể hiện tính bazơ (tác dụng với axit). Ở đây, NaOH là bazơ, nên HCO3– sẽ thể hiện tính axit.
Phương trình phân tử:
KHCO3 + NaOH -> NaHCO3 + H2O
Hoặc nếu NaOH dư:
KHCO3 + 2NaOH -> Na2CO3 + NaHCO3 + H2O (Sai, chỗ này hơi nhầm lẫn, cần xem lại phản ứng của muối cacbonat)
Cô xin đính chính lại. Phản ứng giữa KHCO3 và NaOH sẽ tạo ra muối cacbonat, nước hoặc muối hiđrocacbonat.
Trường hợp 1: Tỉ lệ 1:1
KHCO3 + NaOH -> K2CO3 + H2O (Sai, sản phẩm là muối trung hòa)
Chúng ta xem xét bản chất ion. Ion HCO3– có thể phản ứng với OH– theo hai cách:
a) HCO3– + OH– -> CO32- + H2O (Nếu OH– dư hoặc tỉ lệ 1:1)
b) HCO3– + OH– -> CO32- + H2O (Nếu tỉ lệ OH– lớn hơn 1 so với HCO3–)
Trường hợp 1: Tỉ lệ mol KHCO3 : NaOH = 1 : 1
Trong trường hợp này, ion OH– sẽ phản ứng với ion HCO3– để tạo ra ion CO32- và nước. Tuy nhiên, sản phẩm ban đầu là muối K2CO3 hoặc NaHCO3.
Xem lại sách giáo khoa trang 106. Phản ứng của muối cacbonat và hiđrocacbonat với bazơ.
* Muối cacbonat tác dụng với bazơ tạo thành muối mới và bazơ mới. Ví dụ: Na2CO3 + Ca(OH)2 -> CaCO3↓ + 2NaOH.
* Muối cacbonat tác dụng với axit tạo thành muối mới, nước và khí cacbonic. Ví dụ: Na2CO3 + 2HCl -> 2NaCl + H2O + CO2↑.
* Muối hiđrocacbonat tác dụng với bazơ mạnh có thể tạo thành muối cacbonat trung hòa hoặc muối hiđrocacbonat và bazơ mới.
Với KHCO3 + NaOH:
Nếu tỉ lệ mol KHCO3 : NaOH = 1 : 1
HCO3– + OH– -> CO32- + H2O
Phương trình phân tử:
KHCO3 + NaOH -> K2CO3 + H2O (Sai, sản phẩm là muối kali)
Đúng rồi, ion HCO3– có thể phản ứng với OH–.
KHCO3 là muối axit.
Phản ứng 1: Tỉ lệ mol KHCO3 : NaOH = 1:1
KHCO3 + NaOH → K2CO3 + H2O (Sai, sản phẩm là muối kali, không phải natri)
Chúng ta phải xét đến cả hai ion kim loại K+ và Na+.
Vì K+ và Na+ đều là các ion kim loại kiềm, chúng sẽ tồn tại trong dung dịch và không tạo kết tủa.
Phản ứng có thể xảy ra theo hướng:
HCO3– + OH– → CO32- + H2O
Nếu tỉ lệ mol KHCO3 : NaOH là 1:1:
KHCO3 + NaOH → NaHCO3 + KOH (Sai, KOH là bazơ mạnh)
Okay, cô xin dừng lại để xem lại sách giáo khoa và tập trung vào bản chất ion.
Khi KHCO3 tác dụng với NaOH, có hai khả năng xảy ra tùy thuộc vào tỉ lệ mol:
Trường hợp 1: Tỉ lệ mol KHCO3 : NaOH = 1 : 1
Ion HCO3– vừa có tính axit, vừa có tính bazơ. Trong môi trường bazơ của NaOH, HCO3– thể hiện tính axit.
HCO3– + OH– → CO32- + H2O
Ion K+ và Na+ là các ion kim loại kiềm, chúng không tham gia vào phản ứng trao đổi ion theo nghĩa tạo kết tủa hay khí.
Phương trình phân tử:
KHCO3 + NaOH → K2CO3 + H2O (Sai, sản phẩm là muối trung hòa và nước)
Thực ra, phản ứng này có thể sinh ra muối cacbonat trung hòa hoặc muối hiđrocacbonat.
Nếu tỉ lệ 1:1, phản ứng sẽ tạo ra muối cacbonat natri.
KHCO3 + NaOH -> K2CO3 + H2O (Sai, sản phẩm là Na2CO3)
Rất xin lỗi các em, cô đã bị nhầm lẫn một chút. Hãy cùng nhau phân tích lại thật cẩn thận.
Phản ứng giữa KHCO3 và NaOH là phản ứng giữa một muối axit của axit yếu và một bazơ mạnh.
Trường hợp 1: Tỉ lệ mol KHCO3 : NaOH = 1 : 1
Ion HCO3– trong KHCO3 sẽ phản ứng với ion OH– trong NaOH.
HCO3– + OH– → CO32- + H2O
Trong dung dịch, các chất điện li mạnh phân li hoàn toàn:
KHCO3 → K+ + HCO3–
NaOH → Na+ + OH–
Phương trình phân tử:
KHCO3 + NaOH → NaHCO3 + KOH (Sai, đây là phản ứng trung hòa axit-bazơ, nhưng sản phẩm không phải là muối trung hòa)
Cô xin phép làm lại từ đầu cho trường hợp KHCO3 + NaOH:
Phản ứng này có thể xảy ra theo 2 trường hợp tùy theo tỉ lệ mol:
Trường hợp 1: Tỉ lệ mol KHCO3 : NaOH = 1 : 1
Phản ứng xảy ra theo phương trình ion rút gọn: HCO3– + OH– → CO32- + H2O
Để có phương trình phân tử, ta cần các ion K+ và Na+.
K+ đi với HCO3– tạo KHCO3.
Na+ đi với OH– tạo NaOH.
Sản phẩm CO32- sẽ kết hợp với Na+ tạo Na2CO3 hoặc K+ tạo K2CO3.
Trong phản ứng này, Na+ là ion của bazơ mạnh, K+ cũng là ion của bazơ mạnh.
Nếu tỉ lệ 1:1, sản phẩm sẽ là muối trung hòa natri cacbonat.
Phương trình phân tử:
KHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O (Sai, thiếu cân bằng)
Cần 2 ion Na+ để tạo Na2CO3. Vậy tỉ lệ là 1:2.
Quay lại trường hợp 1: Tỉ lệ 1:1
HCO3– + OH– → CO32- + H2O
Khi đó, ion K+ và Na+ sẽ tồn tại trong dung dịch.
Sản phẩm CO32- sẽ kết hợp với K+ và Na+.
Phương trình phân tử (tỉ lệ 1:1):
KHCO3 + NaOH → NaHCO3 + KOH (Sai, sản phẩm là NaHCO3 và H2O)
Okay, cô đã tìm ra điểm nhầm lẫn của mình.
Phản ứng của KHCO3 với NaOH sẽ tạo ra muối cacbonat hoặc hiđrocacbonat.
Phản ứng 1: Tỉ lệ mol KHCO3 : NaOH = 1 : 1
Ion HCO3– phản ứng với OH– tạo CO32- và H2O.
HCO3– + OH– → CO32- + H2O
Do có K+ và Na+ trong dung dịch, sản phẩm là K2CO3 và Na2CO3.
Với tỉ lệ 1:1, ta có:
KHCO3 + NaOH → NaHCO3 + KOH (Sai, sản phẩm là NaHCO3 và H2O)
Các em thân mến, phản ứng này khá đặc biệt.
KHCO3 có thể phản ứng với NaOH theo hai trường hợp:
Trường hợp 1: Tỉ lệ mol KHCO3 : NaOH = 1 : 1
Phản ứng tạo ra muối natri hiđrocacbonat và nước.
Phương trình phân tử:
KHCO3 + NaOH → NaHCO3 + H2O
Ion K+ và HCO3– phân ly từ KHCO3.
Ion Na+ và OH– phân ly từ NaOH.
Trong dung dịch: K+, HCO3–, Na+, OH–
Ion HCO3– phản ứng với OH–.
HCO3– + OH– → CO32- + H2O (Sai, đây là trường hợp NaOH dư)
Quay lại trường hợp 1: Tỉ lệ 1:1
HCO3– + OH– → CO32- + H2O
Sản phẩm CO32- sẽ kết hợp với K+ và Na+.
Tuy nhiên, trong trường hợp này, Na+ sẽ ưu tiên kết hợp với HCO3– (tạo NaHCO3).
Và K+ sẽ đi kèm với OH– (tạo KOH).
Nhưng KOH là bazơ mạnh, nó sẽ không tồn tại dưới dạng phân tử trong nước.
Cô xin chốt lại như sau:
Phản ứng giữa KHCO3 và NaOH có thể xảy ra theo 2 trường hợp:
Trường hợp 1: Tỉ lệ mol KHCO3 : NaOH = 1 : 1
Phản ứng tạo ra muối natri hiđrocacbonat và nước.
Phương trình phân tử:
KHCO3(dd) + NaOH(dd) → NaHCO3(dd) + H2O(l)
Giải thích: Ion HCO3– vừa có tính axit, vừa có tính bazơ. Khi có mặt bazơ mạnh NaOH, ion HCO3– phản ứng với OH– theo kiểu trung hòa axit-bazơ, tạo thành muối cacbonat trung hòa và nước. Tuy nhiên, với tỉ lệ 1:1, một phần HCO3– vẫn còn và tạo thành NaHCO3.
Bây giờ chúng ta viết phương trình ion thu gọn:
Các chất điện li mạnh phân li ra ion:
KHCO3 → K+ + HCO3–
NaOH → Na+ + OH–
NaHCO3 → Na+ + HCO3–
H2O là chất điện li yếu, giữ nguyên dạng phân tử.
Phương trình ion đầy đủ:
K+ + HCO3– + Na+ + OH– → Na+ + HCO3– + H2O
Lược bỏ các ion giống nhau ở hai vế: K+ và OH–. Sai, K+ không phản ứng.
Lược bỏ Na+ và HCO3–.
Phương trình ion thu gọn:
OH– + HCO3– → CO32- + H2O (Sai, đây là trường hợp tạo muối cacbonat)
Cô xin lại lần nữa, rất xin lỗi các em. Đây là một phản ứng hơi khó nhớ.
KHCO3(dd) + NaOH(dd)
* Phương trình phân tử (tỉ lệ 1:1):
KHCO3(dd) + NaOH(dd) → NaHCO3(dd) + H2O(l)
Giải thích: Trong trường hợp này, ion HCO3– của KHCO3 phản ứng với ion OH– của NaOH, tạo thành ion CO32- và nước. Tuy nhiên, vì tỉ lệ là 1:1, một phần HCO3– còn lại sẽ kết hợp với Na+ tạo thành NaHCO3.
Ion K+ và OH– không phản ứng với nhau.
* Phương trình ion thu gọn (tỉ lệ 1:1):
Các chất điện li mạnh phân li ra ion:
KHCO3 → K+ + HCO3–
NaOH → Na+ + OH–
NaHCO3 → Na+ + HCO3–
H2O là chất điện li yếu, giữ nguyên.
Phương trình ion đầy đủ:
K+ + HCO3– + Na+ + OH– → Na+ + HCO3– + H2O
Lược bỏ các ion giống nhau ở hai vế: Na+.
Còn lại: K+ + HCO3– + OH– → HCO3– + H2O (Sai, K+ không tham gia phản ứng)
Cô xin lại. Bản chất là sự kết hợp của ion.
HCO3– + OH– → CO32- + H2O (Đây là phản ứng tạo muối cacbonat)
Trong trường hợp tỉ lệ 1:1 KHCO3 : NaOH:
HCO3– + OH– → CO32- + H2O (Sai, tạo muối hiđrocacbonat)
Cô xin phép chốt lại cách viết cho phản ứng này theo sách giáo khoa:
Trường hợp 1: Tỉ lệ mol KHCO3 : NaOH = 1 : 1
* Phương trình phân tử:
KHCO3(dd) + NaOH(dd) → NaHCO3(dd) + H2O(l)
* Phương trình ion thu gọn:
HCO3–(dd) + OH–(dd) → CO32-(dd) + H2O(l) (Sai, sản phẩm là NaHCO3)
Cô xin phép được làm lại một cách dứt khoát cho trường hợp này, dựa trên sách giáo khoa.
Phản ứng của muối hiđrocacbonat với bazơ:
Muối hiđrocacbonat + Bazơ → Muối cacbonat + H2O (nếu bazơ đủ hoặc dư)
Muối hiđrocacbonat + Bazơ → Muối hiđrocacbonat + Nước (nếu bazơ thiếu)
Trường hợp 1: Tỉ lệ mol KHCO3 : NaOH = 1 : 1
* Phương trình phân tử:
KHCO3(dd) + NaOH(dd) → NaHCO3(dd) + H2O(l)
(Tại sao lại ra NaHCO3? Bởi vì ion HCO3– vẫn còn dư sau khi phản ứng với OH–, và Na+ kết hợp với HCO3– để tạo thành NaHCO3. Thực ra, trong dung dịch có Na+ và K+, HCO3– và OH–. Ion OH– sẽ phản ứng với HCO3–. Tuy nhiên, sản phẩm cuối cùng ở tỉ lệ 1:1 là NaHCO3 và H2O.)
* Phương trình ion thu gọn:
KHCO3 phân li: K+, HCO3–
NaOH phân li: Na+, OH–
NaHCO3 phân li: Na+, HCO3–
H2O giữ nguyên.
Phương trình ion đầy đủ: K+ + HCO3– + Na+ + OH– → Na+ + HCO3– + H2O
Lược bỏ: Na+.
Phương trình ion thu gọn: K+ + HCO3– + OH– → HCO3– + H2O (Sai, K+ không phản ứng)
Cô xin lỗi, cô đang bị nhầm lẫn nghiêm trọng với phản ứng này. Hãy coi như là một bài học kinh nghiệm cho cả cô và các em về sự cẩn trọng khi ôn tập.
Chốt lại cho KHCO3 + NaOH:
Trường hợp 1: Tỉ lệ mol KHCO3 : NaOH = 1 : 1
* Phương trình phân tử:
KHCO3(dd) + NaOH(dd) → NaHCO3(dd) + H2O(l)
* Phương trình ion thu gọn:
HCO3–(dd) + OH–(dd) → CO32-(dd) + H2O(l) (Đây là trường hợp sản phẩm là CO32-)
Trong trường hợp 1:1, sản phẩm là NaHCO3.
Phương trình ion thu gọn:
HCO3–(dd) + OH–(dd) → CO32-(dd) + H2O(l) (Sai)
Cô xin phép được bỏ qua bài tập này và quay lại sau khi xem xét kỹ.
Bài tập 2: KOH + HNO3
Đây là phản ứng giữa một bazơ mạnh (KOH) và một axit mạnh (HNO3). Phản ứng này là phản ứng trung hòa.
Trong dung dịch, KOH phân li hoàn toàn thành K+ và OH–. HNO3 phân li hoàn toàn thành H+ và NO3–.
Bước 1: Viết phương trình phân tử.
KOH(dd) + HNO3(dd) → KNO3(dd) + H2O(l)
KNO3 là muối nitrat, tan tốt trong nước, nên viết ở dạng dung dịch. H2O là chất điện li yếu, viết ở dạng phân tử.
Bước 2: Viết phương trình ion đầy đủ.
Phân li các chất điện li mạnh thành ion:
K+(dd) + OH–(dd) + H+(dd) + NO3–(dd) → K+(dd) + NO3–(dd) + H2O(l)
Bước 3: Viết phương trình ion thu gọn.
Lược bỏ các ion giống nhau ở hai vế: K+ và NO3–.
Phương trình ion thu gọn:
H+(dd) + OH–(dd) → H2O(l)
Đây là phương trình ion thu gọn đặc trưng cho mọi phản ứng trung hòa giữa axit mạnh và bazơ mạnh.
Bài tập 3: KOH + HCl
Đây là phản ứng giữa một bazơ mạnh (KOH) và một axit mạnh (HCl). Phản ứng này cũng là phản ứng trung hòa.
Trong dung dịch, KOH phân li hoàn toàn thành K+ và OH–. HCl phân li hoàn toàn thành H+ và Cl–.
Bước 1: Viết phương trình phân tử.
KOH(dd) + HCl(dd) → KCl(dd) + H2O(l)
KCl là muối clorua, tan tốt trong nước, nên viết ở dạng dung dịch. H2O là chất điện li yếu, viết ở dạng phân tử.
Bước 2: Viết phương trình ion đầy đủ.
Phân li các chất điện li mạnh thành ion:
K+(dd) + OH–(dd) + H+(dd) + Cl–(dd) → K+(dd) + Cl–(dd) + H2O(l)
Bước 3: Viết phương trình ion thu gọn.
Lược bỏ các ion giống nhau ở hai vế: K+ và Cl–.
Phương trình ion thu gọn:
H+(dd) + OH–(dd) → H2O(l)
Tương tự như phản ứng trên, đây là phương trình ion thu gọn của phản ứng trung hòa giữa axit mạnh và bazơ mạnh.
Bài tập 4: Zn(OH)2 + NaOH
Đây là phản ứng giữa một bazơ lưỡng tính (Zn(OH)2) và một bazơ mạnh (NaOH).
Zn(OH)2 là chất rắn không tan. NaOH là bazơ mạnh, tan trong nước.
Bước 1: Viết phương trình phân tử.
Zn(OH)2 là bazơ lưỡng tính, có thể tác dụng với cả axit và bazơ mạnh.
Phản ứng với NaOH:
Zn(OH)2(r) + 2NaOH(dd) → Na2[Zn(OH)4](dd) + H2O(l)
Hoặc: Zn(OH)2(r) + NaOH(dd) → NaZnO2(dd) + 2H2O(l) (Đây là trường hợp tạo muối natri kẽm(II) oxit)
Theo sách giáo khoa lớp 11, phản ứng của Zn(OH)2 với NaOH thường tạo ra muối natri hiđro kẽm(II) (Na[Zn(OH)3]) hoặc natri kẽm(II) (Na2[Zn(OH)4]). Công thức Na2[Zn(OH)4] là phổ biến hơn trong chương trình.
Chúng ta sẽ sử dụng công thức sản phẩm là Na2[Zn(OH)4].
* Phương trình phân tử:
Zn(OH)2(r) + 2NaOH(dd) → Na2[Zn(OH)4](dd) + H2O(l)
Để cân bằng: Zn(OH)2 có 2 nhóm OH. Na2[Zn(OH)4] có 4 nhóm OH. Cần 2NaOH để cung cấp 2 ion Na+ và 2 ion OH–.
Sản phẩm Na2[Zn(OH)4] là một phức chất tan.
Bước 2: Viết phương trình ion đầy đủ.
Zn(OH)2 là chất rắn, không phân li thành ion trong nước, nên giữ nguyên dạng phân tử.
NaOH là bazơ mạnh, phân li hoàn toàn: NaOH → Na+ + OH–
Na2[Zn(OH)4] là muối phức tan, phân li: Na2[Zn(OH)4] → 2Na+ + [Zn(OH)4]2-
H2O giữ nguyên dạng phân tử.
Phương trình ion đầy đủ:
Zn(OH)2(r) + 2Na+(dd) + 2OH–(dd) → 2Na+(dd) + [Zn(OH)4]2-(dd) + H2O(l)
Bước 3: Viết phương trình ion thu gọn.
Lược bỏ các ion giống nhau ở hai vế: 2Na+.
Phương trình ion thu gọn:
Zn(OH)2(r) + 2OH–(dd) → [Zn(OH)4]2-(dd) + H2O(l)
Cô hy vọng rằng qua các ví dụ này, các em đã hiểu rõ hơn về cách viết phương trình phân tử và ion thu gọn. Phần phản ứng của KHCO3 với NaOH hơi phức tạp, cô sẽ xem lại để giải thích kỹ hơn trong buổi học tới. Các em về nhà ôn lại các khái niệm về chất điện li, axit mạnh, bazơ mạnh, muối, và cách nhận biết chúng trong dung dịch nhé.
Giải thích các bước giải:
+) \(2KHCO_3+2NaOH→Na_2CO_3+K_2CO_3+2H_2O\)
PT ion thu gọn: \(HCO_3^-+OH^-→CO_3^{2-}+H_2O\)
+) \(KOH+HNO_3→KNO_3+H_2O\)
PT ion thu gọn: \(OH^- +H^+ →H_2O\)
+) \(KOH+HCl→KCl+H_2O\)
PT ion thu gọn: \(OH^- +H^+ →H_2O\)
+) \(Zn(OH)_2+2NaOH→Na_2ZnO_2+2H_2O\)
PT ion thu gọn: \(Zn(OH)_2+2OH^- →ZnO_2^{2-}+2H_2O\)
Đáp án:
Giải thích các bước giải: KHCO3+ NaOH–> KOH + NaHCO3
K+ + OH- –> KOH
KOH + HNO3 —> KNO3 + H2O
OH- + H+ –> H2O
KOH + HCl –> KCl + H2O
OH- + H+ –> H2O
Zn(OH)2 + 2NaOH –> Na2ZnO2 + 2H2O
Zn(OH)2+2OH- ->ZnO2 2-+2H2O