Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

I. Viết lại câu sử dụng: Although, inspite of or because of sao cho nghĩa của câ…

I. Viết lại câu sử dụng: Although, inspite of or because of sao cho nghĩa của câ…

I. Viết lại câu sử dụng: Although, inspite of or because of sao cho nghĩa của câu không thay đổi so với câu đã cho.
1. Although it was cold, we went swimming.
In spite of………………………………………………………………………………………………….
2. We stopped playing tennis because it started to rain
Because of…………………………………………………………………………………………………
3. I like fish, but I don’t like catching them myself.
Although…………………………………………………………………………………………………..
4. Although Ann was ill, she insisted on going to work.
In spite of………………………………………………………………………………………………….
5. He got bad marks because of his carelessness in writing.
Because…………………………………………………………………………………………………….
Hỏi bởi:
3 câu trả lời
▲ 5
Chào các em học sinh lớp 6 yêu quý! Hôm nay, cô trò mình sẽ cùng nhau ôn tập và giải quyết một dạng bài tập rất quan trọng trong chương trình Tiếng Anh của chúng ta: cách sử dụng các liên từ chỉ sự nhượng bộ và nguyên nhân như Although, In spite of và Because of.

Chúng ta hãy cùng đi vào từng câu nhé.

Câu 1:

Although it was cold, we went swimming.
In spite of………………………………………………………………………………………………….

Phân tích:
– Câu gốc: “Although it was cold, we went swimming.”
– Cấu trúc: “Although + mệnh đề (chủ ngữ + động từ), mệnh đề (chủ ngữ + động từ).”
– Chúng ta thấy “Although” dùng để nối hai mệnh đề có ý nghĩa trái ngược nhau. Mệnh đề đầu tiên “it was cold” (trời lạnh) là một điều kiện có thể ngăn cản việc bơi lội, nhưng mệnh đề thứ hai “we went swimming” (chúng tôi vẫn đi bơi) lại diễn tả hành động xảy ra bất chấp điều kiện đó. Đây là ý nghĩa nhượng bộ.
– Bây giờ, chúng ta cần dùng “In spite of” để diễn đạt ý tương tự. “In spite of” cũng diễn tả sự nhượng bộ.
– Cấu trúc của “In spite of” là: “In spite of + danh từ/cụm danh từ HOẶC V-ing”.
– Trong câu gốc, mệnh đề “it was cold” có chủ ngữ “it” và động từ “was”. Để biến mệnh đề này thành dạng danh từ hoặc V-ing đi sau “In spite of”, chúng ta có thể làm như sau:
– Biến động từ “was” thành danh từ “cold”. Tuy nhiên, “cold” ở đây đóng vai trò là tính từ. Chúng ta cần một danh từ chỉ cái lạnh.
– Hoặc chúng ta có thể dùng cấu trúc “In spite of + the fact that + mệnh đề”, nhưng cách này thường dùng cho các bài nâng cao hơn. Với lớp 6, chúng ta ưu tiên cách đơn giản hơn.
– Cách phổ biến nhất là biến mệnh đề thành cụm danh từ hoặc động từ dạng V-ing.
– “it was cold” có thể được diễn đạt bằng danh từ “the cold”.
– Hoặc chúng ta có thể dùng chủ ngữ của mệnh đề “it” và động từ “was” ở dạng V-ing là “being”. Vậy mệnh đề “it was cold” có thể biến thành “its cold” hoặc “being cold”.
– Vậy, chúng ta có thể viết lại câu là: “In spite of the cold, we went swimming.” hoặc “In spite of being cold, we went swimming.”

Đáp án: In spite of the cold, we went swimming.
(Hoặc: In spite of being cold, we went swimming.)

Câu 2:

We stopped playing tennis because it started to rain
Because of…………………………………………………………………………………………………

Phân tích:
– Câu gốc: “We stopped playing tennis because it started to rain.”
– Cấu trúc: “Mệnh đề (chủ ngữ + động từ) + because + mệnh đề (chủ ngữ + động từ).”
– “Because” dùng để nối hai mệnh đề, trong đó mệnh đề sau “because” là nguyên nhân cho hành động ở mệnh đề trước. Mệnh đề “it started to rain” (trời bắt đầu mưa) là nguyên nhân khiến chúng tôi ngừng chơi tennis. Đây là ý nghĩa nguyên nhân.
– Bây giờ, chúng ta cần dùng “Because of” để diễn đạt ý tương tự. “Because of” cũng diễn tả nguyên nhân.
– Cấu trúc của “Because of” là: “Because of + danh từ/cụm danh từ HOẶC V-ing”.
– Mệnh đề “it started to rain” có chủ ngữ “it” và động từ “started”. Chúng ta cần biến mệnh đề này thành danh từ hoặc cụm danh từ đi sau “Because of”.
– Động từ “started” ở đây có thể biến thành danh từ của hành động đó là “rain” (cơn mưa).
– Vậy, mệnh đề “it started to rain” có thể được thay thế bằng cụm danh từ “the rain”.

Đáp án: Because of the rain, we stopped playing tennis.

Câu 3:

I like fish, but I don’t like catching them myself.
Although…………………………………………………………………………………………………..

Phân tích:
– Câu gốc: “I like fish, but I don’t like catching them myself.”
– Cấu trúc: “Mệnh đề 1 + but + mệnh đề 2.”
– Liên từ “but” dùng để nối hai ý trái ngược nhau. “I like fish” (Tôi thích cá) là một ý, và “I don’t like catching them myself” (tôi không thích tự mình bắt chúng) là một ý trái ngược với việc thích cá (thường đi kèm với việc câu cá). Đây là ý nghĩa nhượng bộ.
– Chúng ta cần dùng “Although” để diễn đạt ý này. “Although” cũng diễn tả sự nhượng bộ.
– Cấu trúc của “Although” là: “Although + mệnh đề (chủ ngữ + động từ), mệnh đề (chủ ngữ + động từ).”
– Mệnh đề thứ nhất của câu gốc là “I like fish.” Mệnh đề thứ hai là “I don’t like catching them myself.”
– Chúng ta có thể dùng “Although” để bắt đầu câu, nối hai mệnh đề này lại với nhau.
– Nếu chúng ta đặt “Although” ở đầu, chúng ta có thể diễn đạt như sau: “Although I like fish, I don’t like catching them myself.”
– Hoặc chúng ta có thể đảo ngược thứ tự: “I don’t like catching them myself, although I like fish.” Tuy nhiên, yêu cầu là viết lại câu sao cho nghĩa không thay đổi, và thường khi dùng “Although” để thay cho “but”, chúng ta sẽ đặt “Although” ở đầu.

Đáp án: Although I like fish, I don’t like catching them myself.

Câu 4:

Although Ann was ill, she insisted on going to work.
In spite of………………………………………………………………………………………………….

Phân tích:
– Câu gốc: “Although Ann was ill, she insisted on going to work.”
– Cấu trúc: “Although + mệnh đề (chủ ngữ + động từ), mệnh đề (chủ ngữ + động từ).”
– “Although” ở đây nối hai mệnh đề có ý nghĩa nhượng bộ: “Ann was ill” (Ann bị ốm) là điều kiện có thể khiến cô ấy nghỉ làm, nhưng “she insisted on going to work” (cô ấy vẫn khăng khăng đi làm) là hành động xảy ra bất chấp điều kiện đó.
– Chúng ta cần dùng “In spite of”. Cấu trúc là: “In spite of + danh từ/cụm danh từ HOẶC V-ing”.
– Mệnh đề “Ann was ill” có chủ ngữ “Ann” và động từ “was”.
– Chúng ta có thể biến thành cụm danh từ: “Ann’s illness” (cơn ốm của Ann).
– Hoặc chúng ta có thể dùng chủ ngữ “Ann” và động từ “was” ở dạng V-ing là “being”. Vậy mệnh đề “Ann was ill” có thể biến thành “Ann being ill”.

Đáp án: In spite of Ann’s illness, she insisted on going to work.
(Hoặc: In spite of Ann being ill, she insisted on going to work.)

Câu 5:

He got bad marks because of his carelessness in writing.
Because…………………………………………………………………………………………………….

Phân tích:
– Câu gốc: “He got bad marks because of his carelessness in writing.”
– Cấu trúc: “Mệnh đề (chủ ngữ + động từ) + because of + danh từ/cụm danh từ.”
– “Because of” chỉ ra nguyên nhân cho hành động ở mệnh đề trước. “His carelessness in writing” (sự bất cẩn của anh ấy trong việc viết lách) là nguyên nhân khiến anh ấy nhận điểm kém. Đây là ý nghĩa nguyên nhân.
– Chúng ta cần dùng “Because” để diễn đạt ý tương tự. “Because” nối hai mệnh đề và mệnh đề sau “Because” là nguyên nhân.
– Cấu trúc của “Because” là: “Because + mệnh đề (chủ ngữ + động từ).”
– Cụm danh từ “his carelessness in writing” cần được biến đổi thành một mệnh đề hoàn chỉnh với chủ ngữ và động từ.
– Chủ ngữ ở đây là “he” (anh ấy).
– Tính từ “careless” (bất cẩn) là gốc của danh từ “carelessness”. Vậy, động từ tương ứng có thể là “was” hoặc “was careless”.
– Chúng ta có thể viết lại mệnh đề này là: “he was careless in writing”.

Đáp án: Because he was careless in writing, he got bad marks.

Như vậy là chúng ta đã cùng nhau chinh phục xong bài tập này rồi. Các em thấy không, chỉ cần nắm vững cấu trúc và cách biến đổi các dạng từ, chúng ta hoàn toàn có thể làm chủ được các loại câu này. Hãy nhớ ôn tập thường xuyên nhé! Cô tin là các em sẽ ngày càng tiến bộ!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 2

I. Viết lại câu sử dụng: Although, inspite of or because of sao cho nghĩa của câu không thay đổi so với câu đã cho.

1. Although it was cold, we went swimming.

In spite of the cold weather, we went swimming.

2. We stopped playing tennis because it started to rain

Because of the rain, We stopped playing tennis.

3. I like fish, but I don’t like catching them myself.

Although I like fish, I don’t like catching them my self.

4. Although Ann was ill, she insisted on going to work.

In spite of being ill, ann insisted on going to work.

5. He got bad marks because of his carelessness in writing.

Because he was careless in writing, He got bad marks.

Trả lời bởi:
▲ 2

1 ⇒In spite of being cold, we went swimming.

2⇒Because of the rain, we stopped playing tennis.

3⇒Although I like to fish, I don’t like catching them myself.

4⇒In spite of being ill, she insisted on going to work.

5⇒Because he writing careless, he got bad marks

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo