II/Supply the correct form of the words in brackets to complete the sentences :(…
1. Be…………………..in your work! (care)
2. He is not ……………….. enough to lift up the vase by himself. (strength)
3. The kitchen is a …………………place. (danger)
4. There’s a very ………………. film on TV tonight. (interest)
Cô rất vui được hướng dẫn các em trong bài tập về việc biến đổi từ loại (Word Form) ngày hôm nay. Đây là một dạng bài rất quan trọng giúp các em nắm vững ngữ pháp và mở rộng vốn từ vựng của mình đấy. Chúng ta hãy cùng nhau phân tích từng câu một nhé!
Hướng dẫn chung:
Khi làm dạng bài này, các em cần xem xét vị trí của chỗ trống trong câu, các từ đứng trước và sau nó, để xác định xem chúng ta cần điền loại từ gì (danh từ, động từ, tính từ hay trạng từ). Sau đó, chúng ta sẽ biến đổi từ gốc (được cho trong ngoặc) sang dạng từ loại phù hợp nhất với ngữ cảnh của câu.
Bây giờ, chúng ta cùng giải chi tiết từng câu nhé:
1. Be…………………..in your work! (care)
- Bước 1: Phân tích cấu trúc câu và vị trí chỗ trống.
Chúng ta có cấu trúc “Be + _______”. Sau động từ “to be” (Be), chúng ta thường cần một tính từ để miêu tả trạng thái hoặc đặc điểm của chủ ngữ (ngụ ý ở đây là “You”).
Cụm từ “in your work” bổ nghĩa cho tính từ, cho biết điều đó liên quan đến công việc của bạn. - Bước 2: Xác định loại từ cần điền.
Dựa vào phân tích trên, chúng ta cần một tính từ. - Bước 3: Biến đổi từ gốc ‘care’ sang dạng tính từ phù hợp.
Từ gốc ‘care’ là danh từ (sự quan tâm, sự cẩn thận) hoặc động từ (quan tâm, chăm sóc).
Tính từ của ‘care’ là ‘careful’ (cẩn thận) hoặc ‘careless’ (bất cẩn).
Trong câu “Be… in your work!”, ý nghĩa mong muốn là khuyên nhủ ai đó phải cẩn thận trong công việc của mình. - Bước 4: Chọn từ phù hợp và hoàn thành câu.
Vậy từ cần điền là careful.
Câu hoàn chỉnh: Be careful in your work! (Hãy cẩn thận trong công việc của bạn!)
2. He is not ……………….. enough to lift up the vase by himself. (strength)
- Bước 1: Phân tích cấu trúc câu và vị trí chỗ trống.
Chúng ta có cấu trúc “subject + to be + (not) + _______ + enough + to-infinitive”.
Trong cấu trúc “to be + (not) + _______ + enough”, từ đứng trước ‘enough’ thường là một tính từ (để bổ nghĩa cho chủ ngữ) hoặc một trạng từ (để bổ nghĩa cho động từ).
Ở đây, chỗ trống đứng sau “He is not” và bổ nghĩa cho “He” (anh ấy). - Bước 2: Xác định loại từ cần điền.
Vì nó bổ nghĩa cho chủ ngữ “He”, chúng ta cần một tính từ. - Bước 3: Biến đổi từ gốc ‘strength’ sang dạng tính từ phù hợp.
Từ gốc ‘strength’ là danh từ (sức mạnh, sức lực).
Tính từ của ‘strength’ là ‘strong’ (mạnh mẽ). - Bước 4: Chọn từ phù hợp và hoàn thành câu.
Vậy từ cần điền là strong.
Câu hoàn chỉnh: He is not strong enough to lift up the vase by himself. (Anh ấy không đủ mạnh để tự mình nâng chiếc bình lên.)
3. The kitchen is a …………………place. (danger)
- Bước 1: Phân tích cấu trúc câu và vị trí chỗ trống.
Chúng ta có cấu trúc “a + _______ + noun (place)”.
Khi có “a/an” đứng trước và theo sau là một danh từ (‘place’ – nơi chốn), chỗ trống ở giữa thường là vị trí của một tính từ để bổ nghĩa cho danh từ đó. - Bước 2: Xác định loại từ cần điền.
Dựa vào phân tích trên, chúng ta cần một tính từ. - Bước 3: Biến đổi từ gốc ‘danger’ sang dạng tính từ phù hợp.
Từ gốc ‘danger’ là danh từ (sự nguy hiểm).
Tính từ của ‘danger’ là ‘dangerous’ (nguy hiểm). - Bước 4: Chọn từ phù hợp và hoàn thành câu.
Vậy từ cần điền là dangerous.
Câu hoàn chỉnh: The kitchen is a dangerous place. (Nhà bếp là một nơi nguy hiểm.)
4. There’s a very ………………. film on TV tonight. (interest)
- Bước 1: Phân tích cấu trúc câu và vị trí chỗ trống.
Chúng ta có cấu trúc “a very + _______ + noun (film)”.
Tương tự như câu 3, chỗ trống nằm giữa “a very” và danh từ “film”, nên chúng ta cần một tính từ để bổ nghĩa cho “film”. Từ ‘very’ là trạng từ bổ nghĩa cho tính từ. - Bước 2: Xác định loại từ cần điền.
Chúng ta cần một tính từ. - Bước 3: Biến đổi từ gốc ‘interest’ sang dạng tính từ phù hợp.
Từ gốc ‘interest’ có thể là danh từ (sự thích thú, sự quan tâm) hoặc động từ (làm ai đó thích thú/quan tâm).
Trong tiếng Anh, có hai dạng tính từ phổ biến được hình thành từ động từ:- Tính từ kết thúc bằng -ing (e.g., interesting): diễn tả bản chất của sự vật/sự việc gây ra cảm xúc đó (Thú vị, gây hứng thú).
- Tính từ kết thúc bằng -ed (e.g., interested): diễn tả cảm xúc của con người đối với sự vật/sự việc (Cảm thấy thích thú/quan tâm).
Ở đây, chúng ta đang miêu tả “a film” (một bộ phim). Bộ phim không thể tự nó cảm thấy thích thú được, mà nó có bản chất là “gây thích thú” cho người xem.
- Bước 4: Chọn từ phù hợp và hoàn thành câu.
Vậy từ cần điền là interesting.
Câu hoàn chỉnh: There’s a very interesting film on TV tonight. (Tối nay có một bộ phim rất thú vị trên TV.)
Cô hy vọng qua phần giải thích chi tiết này, các em đã nắm rõ cách làm bài tập biến đổi từ loại. Hãy nhớ rằng việc luyện tập thường xuyên sẽ giúp các em tiến bộ hơn rất nhiều! Chúc các em học tốt!
\(1\) careful
\(=>\) Sau be là \(1\) tính từ \(-\) be careful : hãy cânt thận
\(-\) Tạm dịch : Hãy cẩn thận khi làm việc
\(2\) strong
\(=>\) S + be + ( not ) + adj + enough to – V : ko đủ để làm việc gì đó
\(-\) strong ( adj ) : khoẻ
\(3\) dangerus
\(=>\) Sau be trước danh từ là \(1\) tính từ \(-\) dangerus ( adj ) : nguy hiểm
\(-\) Tạm dịch : Phòng bếp là \(1\) nơi nguy hiểm
\(4\) interesting
=>\( Sau be trước danh từ là \)1\( tính từ \)-\( interesting ( adj ) : thú vị
\)-` Tính từ chỉ vật nên dùng đuôi ing