Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

III. Bài tập chuyển những câu sau sang câu gián tiếp. 1. He said to her, “You ar…

III. Bài tập chuyển những câu sau sang câu gián tiếp.
1. He said to her, “You ar…

III. Bài tập chuyển những câu sau sang câu gián tiếp.
1. He said to her, “You are my friend.”
2. Johnny said to his mother, “I don’t know how to do this exercise.”
3. “ Don’t come back before one o’clock”, advised my brother.
4. “Cook it in butter”, Mrs Brown said to her daughter.
5. The pupils said “ Teacher, give us better marks, please.”
6. My friend said, “ Are you going to leave tomorrow?”
7. “ Have you done your homework?”, said my mother.
8. I asked Bill,” What time did you go to bed last night?”
9. Paul said, “ I must go home now.”
10. “ There is an accident .”, said the policeman.
Hỏi bởi: Ky Dinhquoc
3 câu trả lời
▲ 2
Chào các em, cô là giáo viên Tiếng Anh của các em đây.
Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau chữa một bài tập rất quen thuộc và quan trọng trong chương trình lớp 8: Câu tường thuật (Reported Speech). Khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp, các em hãy nhớ 3 quy tắc thay đổi chính: lùi thì của động từ, thay đổi đại từ và tính từ sở hữu, và thay đổi các trạng từ chỉ thời gian/nơi chốn.
Nào, chúng ta cùng bắt đầu nhé!

1. He told her that she was his friend.

  • Giải thích: Đây là câu trần thuật (statement).
    • Bước 1: Đổi động từ tường thuật: said totold.
    • Bước 2: Đổi đại từ và tính từ sở hữu: You (ám chỉ “her”) → she; my (ám chỉ “He”) → his.
    • Bước 3: Lùi thì động từ: are (hiện tại đơn) → was (quá khứ đơn).

2. Johnny told his mother that he didn’t know how to do that exercise.

  • Giải thích: Đây là câu trần thuật.
    • Bước 1: Đổi động từ tường thuật: said totold.
    • Bước 2: Đổi đại từ: I (ám chỉ “Johnny”) → he.
    • Bước 3: Lùi thì động từ: don’t know (hiện tại đơn) → didn’t know (quá khứ đơn).
    • Bước 4: Đổi từ chỉ định: thisthat.

3. My brother advised me not to come back before one o’clock.

  • Giải thích: Đây là câu mệnh lệnh dạng phủ định (negative command), mang tính khuyên bảo.
    • Bước 1: Dùng động từ tường thuật advised (vì trong câu gốc có từ này). Ta có thể thêm tân ngữ “me” để câu rõ nghĩa hơn.
    • Bước 2: Áp dụng công thức câu mệnh lệnh phủ định: S + advised + O + not + to-V. Động từ “come” giữ nguyên dạng “to come”.
    • Bước 3: “Don’t come back” → not to come back.

4. Mrs Brown told her daughter to cook it in butter.

  • Giải thích: Đây là câu mệnh lệnh dạng khẳng định (affirmative command).
    • Bước 1: Đổi động từ tường thuật: said totold.
    • Bước 2: Áp dụng công thức câu mệnh lệnh khẳng định: S + told + O + to-V.
    • Bước 3: Động từ “Cook” → to cook.

5. The pupils asked the teacher to give them better marks.

  • Giải thích: Đây là một câu yêu cầu, đề nghị (vì có từ “please”).
    • Bước 1: Đổi động từ tường thuật: said cùng với “please” → asked. Tân ngữ là “the teacher”.
    • Bước 2: Áp dụng công thức câu yêu cầu: S + asked + O + to-V. Động từ “give” → to give.
    • Bước 3: Đổi đại từ: us (ám chỉ “The pupils”) → them.

6. My friend asked if I was going to leave the next day.

  • Giải thích: Đây là câu hỏi Yes/No.
    • Bước 1: Đổi động từ tường thuật: saidasked.
    • Bước 2: Thêm if (hoặc whether) sau động từ tường thuật.
    • Bước 3: Đổi đại từ: you (ám chỉ người nghe là “tôi”) → I.
    • Bước 4: Lùi thì động từ và chuyển về dạng khẳng định: are … going (hiện tại tiếp diễn) → was going (quá khứ tiếp diễn).
    • Bước 5: Đổi trạng từ chỉ thời gian: tomorrowthe next day (hoặc the following day).

7. My mother asked if I had done my homework.

  • Giải thích: Đây là câu hỏi Yes/No.
    • Bước 1: Đổi động từ tường thuật: saidasked.
    • Bước 2: Thêm if (hoặc whether).
    • Bước 3: Đổi đại từ và tính từ sở hữu: youI; yourmy.
    • Bước 4: Lùi thì động từ và chuyển về dạng khẳng định: have … done (hiện tại hoàn thành) → had done (quá khứ hoàn thành).

8. I asked Bill what time he had gone to bed the night before.

  • Giải thích: Đây là câu hỏi có từ để hỏi (Wh-question).
    • Bước 1: Giữ nguyên động từ tường thuật asked và tân ngữ Bill.
    • Bước 2: Giữ lại từ để hỏi what time.
    • Bước 3: Đổi đại từ: you (ám chỉ “Bill”) → he.
    • Bước 4: Lùi thì động từ và chuyển về dạng khẳng định: did … go (quá khứ đơn) → had gone (quá khứ hoàn thành).
    • Bước 5: Đổi trạng từ chỉ thời gian: last nightthe night before.

9. Paul said that he had to go home then.

  • Giải thích: Đây là câu trần thuật.
    • Bước 1: Giữ nguyên động từ tường thuật said, có thể thêm “that”.
    • Bước 2: Đổi đại từ: I (ám chỉ “Paul”) → he.
    • Bước 3: Đổi động từ khuyết thiếu: must (chỉ sự bắt buộc) → had to.
    • Bước 4: Đổi trạng từ chỉ thời gian: nowthen.

10. The policeman said that there was an accident.

  • Giải thích: Đây là câu trần thuật.
    • Bước 1: Giữ nguyên động từ tường thuật said, có thể thêm “that”.
    • Bước 2: Lùi thì động từ: is (hiện tại đơn) → was (quá khứ đơn).

Cô hy vọng với phần giải thích chi tiết từng bước này, các em đã hiểu rõ hơn về cách chuyển đổi sang câu tường thuật. Đây là một điểm ngữ pháp quan trọng sẽ xuất hiện nhiều trong các bài kiểm tra. Hãy ôn luyện thường xuyên nhé!
Chúc các em học tốt

Bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 5

1. He said to her, “You are my friend.”

He told her she was his friend.

2. Johnny said to his mother, “I don’t know how to do this exercise.”

⇒ Johnny told his mother he didn’t know how to do that exercise.

3. “ Don’t come back before one o’clock”, advised my brother.

⇒ My brother advised me not to come back before one o’clock.

4. “Cook it in butter”, Mrs Brown said to her daughter.

⇒ Mrs Brown told her daughter to cook it in butter.

5. The pupils said “ Teacher, give us better marks, please.”

⇒ The pupils told their teacher to give them better mark.

6. My friend said, “ Are you going to leave tomorrow?”

⇒ My friend asked me if I was going to leave the next day.

7. “ Have you done your homework?”, said my mother.

⇒ My mother asked me if I had done my homework.

8. I asked Bill,” What time did you go to bed last night?”

⇒ I asked Bill what time he had gone to bed the previous night/ the night before.

9. Paul said, “ I must go home now.”

⇒ Paul said he had to go home then.

10. “ There is an accident .”, said the policeman.

⇒ The policeman said there was an accident.

Bởi:
▲ 4

III.

1. He told her she was his friend.

2. Johnny told his mother he didn’t know how to do that exercise.

3. My brother advise not to come back before one o’clock.

4. Mrs Brown told her daughter to cook it in butter.

5. The pupils told the teacher to give them better marks.

6. My friend asked if I was  going to leave the following day.

7. My mother asked if I had done my homework.

8. I asked Bill what time he had gone to bed the period night.

9. Paul said he had to go home then.

10. The policeman said there was an accident.

Bởi: minhhnguyettt

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo