Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Kể tên kinh đô, quốc hiệu, người sáng lập, tên triều đại, thời gian tồn tại của …

Kể tên kinh đô, quốc hiệu, người sáng lập, tên triều đại, thời gian tồn tại của …

Kể tên kinh đô, quốc hiệu, người sáng lập, tên triều đại, thời gian tồn tại của các triều đại phong kiến ở Việt Nam.
Hỏi bởi: Băng Hạ
3 câu trả lời
▲ 8
Chào các em, cô rất vui khi được cùng các em ôn tập lại một nội dung kiến thức rất quan trọng và thú vị trong chương trình Lịch sử lớp 10 của chúng ta. Việc nắm vững thông tin về các triều đại phong kiến sẽ giúp các em có một cái nhìn tổng quan và hệ thống về lịch sử dân tộc.

Để trả lời câu hỏi này một cách chi tiết, chính xác và dễ nhớ nhất, chúng ta sẽ đi theo trình tự thời gian, lần lượt điểm qua từng triều đại nhé.

1. Nhà Ngô
Người sáng lập: Ngô Quyền (Ngô Vương).
Thời gian tồn tại: 939 – 965.
Kinh đô: Cổ Loa (thuộc huyện Đông Anh, Hà Nội ngày nay).
Quốc hiệu: Giai đoạn này chưa có quốc hiệu chính thức, nhưng đã khẳng định nền độc lập, tự chủ của dân tộc.

2. Nhà Đinh
Người sáng lập: Đinh Bộ Lĩnh (lên ngôi là Đinh Tiên Hoàng).
Thời gian tồn tại: 968 – 980.
Kinh đô: Hoa Lư (thuộc tỉnh Ninh Bình ngày nay).
Quốc hiệu: Đại Cồ Việt. Đây là quốc hiệu chính thức đầu tiên của nhà nước phong kiến trung ương tập quyền ở Việt Nam.

3. Nhà Tiền Lê
Người sáng lập: Lê Hoàn (lên ngôi là Lê Đại Hành).
Thời gian tồn tại: 980 – 1009.
Kinh đô: Hoa Lư (Ninh Bình).
Quốc hiệu: Đại Cồ Việt.

4. Nhà Lý
Người sáng lập: Lý Công Uẩn (lên ngôi là Lý Thái Tổ).
Thời gian tồn tại: 1009 – 1225.
Kinh đô: Thăng Long (Hà Nội ngày nay). Vua Lý Thái Tổ đã ra “Chiếu dời đô” nổi tiếng để dời đô từ Hoa Lư về đây vào năm 1010.
Quốc hiệu: Đại Cồ Việt (đến năm 1054), sau đó vua Lý Thánh Tông đổi thành Đại Việt (từ năm 1054).

5. Nhà Trần
Người sáng lập: Trần Cảnh (do được Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi, lên ngôi là Trần Thái Tông).
Thời gian tồn tại: 1225 – 1400.
Kinh đô: Thăng Long (Hà Nội).
Quốc hiệu: Đại Việt.

6. Nhà Hồ
Người sáng lập: Hồ Quý Ly.
Thời gian tồn tại: 1400 – 1407.
Kinh đô: Tây Đô (thuộc Vĩnh Lộc, Thanh Hóa ngày nay).
Quốc hiệu: Đại Ngu (Chữ “Ngu” ở đây có nghĩa là sự yên vui, hòa bình).

7. Nhà Hậu Lê (giai đoạn Lê sơ)
Người sáng lập: Lê Lợi (lên ngôi là Lê Thái Tổ), sau khi lãnh đạo cuộc khởi nghĩa Lam Sơn thắng lợi.
Thời gian tồn tại: 1428 – 1527.
Kinh đô: Đông Kinh (tức Thăng Long, Hà Nội).
Quốc hiệu: Đại Việt.

8. Nhà Mạc
Người sáng lập: Mạc Đăng Dung.
Thời gian tồn tại: 1527 – 1592 (chính thức ở Thăng Long), sau đó rút lên Cao Bằng đến năm 1677.
Kinh đô: Đông Kinh (Thăng Long), sau là Cao Bằng.
Quốc hiệu: Đại Việt.

9. Nhà Lê Trung hưng
Người sáng lập: Giai đoạn này vua Lê chỉ có danh nghĩa, quyền lực thực tế nằm trong tay các chúa Trịnh ở Đàng Ngoài. Người có công đầu trong việc tái lập nhà Lê là Nguyễn Kim.
Thời gian tồn tại: 1533 – 1789.
Kinh đô: Thăng Long (Đàng Ngoài). Ở Đàng Trong, các chúa Nguyễn đóng ở Phú Xuân (Huế).
Quốc hiệu: Đại Việt.

10. Nhà Tây Sơn
Người sáng lập: Ba anh em Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn Lữ. Người kiệt xuất nhất là Nguyễn Huệ (lên ngôi là Quang Trung Hoàng đế).
Thời gian tồn tại: 1778 – 1802.
Kinh đô: Phú Xuân (Huế ngày nay).
Quốc hiệu: Đại Việt.

11. Nhà Nguyễn
Người sáng lập: Nguyễn Ánh (lên ngôi là Gia Long).
Thời gian tồn tại: 1802 – 1945. Đây là triều đại phong kiến cuối cùng trong lịch sử Việt Nam.
Kinh đô: Phú Xuân (Huế).
Quốc hiệu: Việt Nam (từ năm 1804), sau đó vua Minh Mạng đổi thành Đại Nam (từ năm 1838).

Các em thân mến,
Việc nắm vững những kiến thức cơ bản này sẽ là nền tảng vững chắc để các em học tốt hơn các phần lịch sử sau này, đặc biệt là khi phân tích về chính trị, kinh tế, văn hóa của từng thời kỳ. Cô có một mẹo nhỏ để các em tính nhẩm số năm tồn tại của một triều đại: các em có thể lấy năm kết thúc trừ đi năm bắt đầu. Ví dụ, nhà Lý tồn tại trong khoảng \(1225 – 1009 = 116\) năm.

Chúc các em luôn yêu thích môn Lịch sử và học tập thật tốt

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 2

=Nhà Ngô(từ 938 đến 965): Ngô Quyền (Cổ Loa)

-Nhà Đinh(từ 968 đến 980): Đinh Bộ Lĩnh(kinh đô Hoa Lư)

-Nhà Tiền Lê(từ 980 – 1009): Lê Đại Hành (kinh đô Hoa Lư)

-Nhà Lý(từ 1010 đến 1225): Lý Công Uẩn(kinh đô Thăng Long)

-Nhà Trần(từ 1225 đến 1400): Trần Thái Tông (Trần Cảnh)  (kinh đô Thăng Long)

-Nhà Hồ(từ 1400 đến 1407): Hồ Quý Ly(kinh đô Tây Đô)

-Nhà Lê(từ 1428 đến 1527): Lê Lợi  (kinh đô Đông Kinh)
 
#Trung#
#Chúc Bạn Học Tốt

Trả lời bởi: Nguyễn Anh Quốc Trung
▲ 1

PHÒNG 3 – THỜI NGÔ – ĐINH – TIỀN LÊ (939 – 1009)

Phòng 3 – Thời Ngô – Đinh – Tiền Lê (939 – 1009)
Phòng 4 – Thời Lý (1009 – 1225)
Phòng 5 – Thời Trần – Hồ (1226 – 1407)
Phòng 9 – Thời Lê sơ – Mạc – Lê Trung Hưng (1428 – 1788)
Phòng 10 – Thời Tây Sơn (1771 – 1802)
Phòng 12 – Thời Nguyễn (1802 – 1945)

Sau trận chiến lịch sử tại sông Bạch Đằng (938), Ngô Quyền xưng vương, lập ra triều Ngô (939-968), đóng đô ở Cổ Loa, đặt ra định chế triều nghi, quan chức, chỉnh đốn chính trị trong nước. Sau khi Ngô Quyền mất, đất nước bị 12 sứ quân cát cứ, gây ra cảnh loạn lạc. Năm 968, Đinh Bộ Lĩnh tái thống nhất đất nước, lên ngôi vua lập nên triều Đinh (968-981), lấy hiệu Đinh Tiên Hoàng đế, đặt quốc hiệu Đại Cồ Việt, đóng đô tại Hoa Lư, định ra phẩm hàm quan văn võ, thiết lập quân đội chính quy. Tiếp nối triều Đinh, năm 981, Lê Hoàn lên ngôi vua, lập triều Tiền Lê (981-1009), lãnh đạo nhân dân kháng chiến chống quân Tống lần thứ nhất thành công, giữ vững nền độc lập.

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo