Khối lượng riêng, trọng lượng riêng( viết công thức, nêu rõ tên , các đại lượng …
Trước tiên, cô trò mình cùng xem sách giáo khoa nói gì về hai đại lượng này nhé.
1. Khối lượng riêng
Các em hãy mở sách giáo khoa Vật lý lớp 6, trang [Số trang có nội dung khối lượng riêng], chúng ta sẽ thấy khái niệm khối lượng riêng được giới thiệu.
Định nghĩa: Khối lượng riêng của một chất cho biết khối lượng của một đơn vị thể tích (ví dụ: 1 mét khối, 1 xăng ti mét khối) của chất đó.
Công thức tính khối lượng riêng:
Trong sách giáo khoa, các em sẽ thấy công thức được viết như sau:
Khối lượng riêng = Khối lượng / Thể tích
Cô sẽ viết công thức này bằng ký hiệu khoa học để các em quen dần nhé:
\(D = \frac{m}{V}\)
Trong đó:
– D là khối lượng riêng. Đơn vị của khối lượng riêng thường là kilôgam trên mét khối (kg/m³) hoặc gam trên xăng ti mét khối (g/cm³).
– m là khối lượng của vật. Đơn vị của khối lượng thường là kilôgam (kg) hoặc gam (g).
– V là thể tích của vật. Đơn vị của thể tích thường là mét khối (m³) hoặc xăng ti mét khối (cm³).
Lưu ý: Khi tính toán, các em cần chú ý đến đơn vị. Nếu khối lượng tính bằng gam và thể tích tính bằng xăng ti mét khối, thì khối lượng riêng sẽ có đơn vị là gam trên xăng ti mét khối. Ngược lại, nếu khối lượng tính bằng kilôgam và thể tích tính bằng mét khối, thì khối lượng riêng sẽ có đơn vị là kilôgam trên mét khối.
2. Trọng lượng riêng
Tiếp theo, chúng ta sẽ xem sách giáo khoa trang [Số trang có nội dung trọng lượng riêng] để hiểu về trọng lượng riêng.
Định nghĩa: Trọng lượng riêng của một chất cho biết trọng lượng của một đơn vị thể tích (ví dụ: 1 mét khối, 1 xăng ti mét khối) của chất đó.
Công thức tính trọng lượng riêng:
Trong sách giáo khoa, công thức được viết như sau:
Trọng lượng riêng = Trọng lượng / Thể tích
Cô sẽ viết công thức này bằng ký hiệu khoa học:
\(d = \frac{P}{V}\)
Trong đó:
– d là trọng lượng riêng. Đơn vị của trọng lượng riêng thường là Niu-tơn trên mét khối (N/m³).
– P là trọng lượng của vật. Đơn vị của trọng lượng là Niu-tơn (N).
– V là thể tích của vật. Đơn vị của thể tích thường là mét khối (m³).
Mối liên hệ giữa khối lượng riêng và trọng lượng riêng:
Các em còn nhớ mối liên hệ giữa khối lượng và trọng lượng mà chúng ta đã học không? Đó là: \(P = 10 \times m\) (hoặc \(P = m \times g\) với g là gia tốc trọng trường, tuy nhiên ở lớp 6 chúng ta thường dùng số 10 cho đơn giản).
Vậy, chúng ta có thể thay \(P\) bằng \(10 \times m\) vào công thức tính trọng lượng riêng:
\(d = \frac{P}{V} = \frac{10 \times m}{V}\)
Mà ta biết \(D = \frac{m}{V}\), nên:
\(d = 10 \times D\)
Hay nói cách khác, trọng lượng riêng của một chất bằng 10 lần khối lượng riêng của chất đó.
Bây giờ, chúng ta sẽ cùng nhau làm một bài tập ví dụ để củng cố kiến thức nhé!
Bài tập: Một vật bằng nhôm có khối lượng 270g và có thể tích 100 cm³.
a) Tính khối lượng riêng của nhôm.
b) Tính trọng lượng riêng của nhôm.
Giải:
Bước 1: Đọc kỹ đề bài và xác định các đại lượng đã cho.
Chúng ta có:
– Khối lượng của vật (m) = 270 g
– Thể tích của vật (V) = 100 cm³
Bước 2: Tóm tắt đề bài (Tùy chọn, nhưng rất hữu ích).
m = 270 g
V = 100 cm³
D = ?
d = ?
Bước 3: Giải câu a) – Tính khối lượng riêng của nhôm.
Chúng ta sử dụng công thức khối lượng riêng:
\(D = \frac{m}{V}\)
Thay số vào công thức:
\(D = \frac{270 \text{ g}}{100 \text{ cm³}}\)
\(D = 2.7 \text{ g/cm³}\)
Vậy, khối lượng riêng của nhôm là 2.7 g/cm³.
Bước 4: Giải câu b) – Tính trọng lượng riêng của nhôm.
Chúng ta có thể sử dụng công thức trọng lượng riêng trực tiếp, hoặc sử dụng mối liên hệ giữa trọng lượng riêng và khối lượng riêng. Ở đây, cô sẽ hướng dẫn cả hai cách để các em hiểu rõ hơn.
Cách 1: Tính trọng lượng riêng trực tiếp.
Trước hết, chúng ta cần tính trọng lượng của vật.
P = 10 x m
Vì khối lượng (m) đang ở đơn vị gam (g), chúng ta cần đổi sang kilôgam (kg) để tính trọng lượng theo Niu-tơn (N).
270 g = 0.270 kg
P = 10 x 0.270 kg = 2.7 N
Tiếp theo, chúng ta sử dụng công thức trọng lượng riêng:
\(d = \frac{P}{V}\)
Thể tích (V) đang ở đơn vị xăng ti mét khối (cm³), chúng ta cần đổi sang mét khối (m³) nếu muốn đơn vị N/m³. Tuy nhiên, cô có một mẹo nhỏ: nếu V đã ở cm³ và P đã ở N, thì chúng ta có thể tính được đơn vị là N/cm³. Hoặc, để ra N/m³, chúng ta sẽ đổi thể tích:
1 m³ = 1.000.000 cm³
Vậy, 100 cm³ = \(\frac{100}{1.000.000}\) m³ = 0.0001 m³
Bây giờ, thay số vào công thức:
\(d = \frac{2.7 \text{ N}}{0.0001 \text{ m³}}\)
\(d = 27000 \text{ N/m³}\)
Cách 2: Sử dụng mối liên hệ giữa khối lượng riêng và trọng lượng riêng.
Chúng ta vừa tính được khối lượng riêng của nhôm là D = 2.7 g/cm³.
Chúng ta biết mối liên hệ: d = 10 x D.
Tuy nhiên, chúng ta cần cẩn thận với đơn vị. Nếu D là g/cm³ thì d sẽ là N/m³.
Nếu D = 2.7 g/cm³, thì ta có:
d = 10 x D (với D tính bằng đơn vị kg/m³)
Hoặc, nếu D = 2.7 g/cm³, thì để có đơn vị N/m³, ta nhân với 1000.
\(d = 2.7 \times 1000 \text{ N/m³} = 2700 \text{ N/m³}\)
À, cô xin lỗi, cô lại nhầm đơn vị một chút.
Để sử dụng công thức \(d = 10 \times D\), thì D phải ở đơn vị kg/m³.
Khối lượng riêng 2.7 g/cm³ tương đương với:
2.7 g/cm³ = 2.7 \(\frac{g}{cm³}\) = 2.7 \(\frac{0.001 kg}{0.000001 m³}\) = 2.7 \(\frac{1}{1000}\) kg / \(\frac{1}{1.000.000}\) m³ = 2.7 x 1000 kg/m³ = 2700 kg/m³
Bây giờ, ta mới áp dụng \(d = 10 \times D\) với D = 2700 kg/m³:
\(d = 10 \times 2700 \text{ kg/m³}\)
\(d = 27000 \text{ N/m³}\)
Cả hai cách đều cho kết quả giống nhau. Các em thấy cách nào dễ hiểu hơn?
Vậy là, cô trò mình đã cùng nhau tìm hiểu về khối lượng riêng và trọng lượng riêng, cũng như cách tính toán chúng. Các em nhớ ôn bài và làm thêm các bài tập trong sách giáo khoa để nắm vững kiến thức nhé! Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô.
Đáp án:
Giải thích các bước giải:
Công thức tính trọng lượng riêng:
Trọng lượng riêng của vật được tính bằng trọng lượng chia cho thể tích:
d = P/ V
Trong đó:
d là trọng lượng riêng.
P là trọng lượng. (N)
V là thể tích.(m3)
Công thức tính khối lượng riêng:
Khi gọi khối lượng riêng là D, ta có: D = m/ V
D là khối lượng riêng (kg/m3)
V là thể tích (m3)
Trọng lượng: P = 10 x m
P là trọng lượng (N)
m là khối lượng (Kg)
V là thể tích.(m3)
D=m/v
D:khối lượng riêng (kg/m³)
m:khối lượng (kg)
v:thể tích (m³)
d=p/v
d:trọng lượng riêng (N/m³)
p:trọng lượng (N)
v:thể tích (m³)