Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

Ko dùng thêm thuốc thử,nhiệt độ, pư điện phân. Hãy nhận biết các dung dịch sau: …

Ko dùng thêm thuốc thử,nhiệt độ, pư điện phân. Hãy nhận biết các dung dịch sau: …

Ko dùng thêm thuốc thử,nhiệt độ, pư điện phân. Hãy nhận biết các dung dịch sau: H2SO4,Na2SO4,CuSO4,NaOH
Hỏi bởi:
2 câu trả lời
▲ 2
Chào các em học sinh thân mến! Cô là giáo viên Hóa học lớp 9 của các em đây. Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau giải một bài tập nhận biết hóa chất rất quen thuộc trong chương trình Hóa học lớp 9, đó là nhận biết các dung dịch axit sunfuric, natri sunfat, đồng sunfat và natri hydroxit mà không dùng thêm thuốc thử, nhiệt độ hay phản ứng điện phân.

Bài tập này yêu cầu chúng ta vận dụng kiến thức về tính chất hóa học của các dung dịch axít, bazơ và muối, đặc biệt là các phản ứng đặc trưng của ion SO₄²⁻ và Cu²⁺, cũng như tính chất của bazơ mạnh NaOH.

Chúng ta có bốn dung dịch cần nhận biết, kí hiệu lần lượt là A, B, C, D, và chúng ta biết rằng chúng là H₂SO₄, Na₂SO₄, CuSO₄, NaOH.

Bây giờ, cô sẽ hướng dẫn các em từng bước thực hiện bài nhận biết này nhé.

Bước 1: Lấy mẫu thử.
Chúng ta sẽ lấy một lượng nhỏ mỗi dung dịch ra ống nghiệm riêng biệt để tiến hành thí nghiệm. Việc này giúp chúng ta không làm lẫn lộn các dung dịch ban đầu.

Bước 2: Quan sát màu sắc ban đầu.
Trong số bốn dung dịch này, chỉ có một dung dịch có màu xanh lam đặc trưng, đó chính là dung dịch đồng sunfat (CuSO₄). Đây là dấu hiệu đầu tiên giúp chúng ta nhận biết được một chất.

* Nếu dung dịch có màu xanh lam, đó chính là CuSO₄. Chúng ta đã nhận biết được 1 chất.
* Ba dung dịch còn lại là H₂SO₄, Na₂SO₄, NaOH đều không màu.

Bước 3: Sử dụng dung dịch đã nhận biết để nhận biết các chất còn lại.
Bây giờ, chúng ta đã có dung dịch CuSO₄. Chúng ta sẽ dùng dung dịch CuSO₄ này để kiểm tra với ba dung dịch không màu còn lại.

* Cho dung dịch CuSO₄ lần lượt tác dụng với ba dung dịch không màu còn lại.
* Quan sát hiện tượng xảy ra.

Bước 3.1: Thí nghiệm với dung dịch không màu thứ nhất (chưa biết).
Khi cho dung dịch CuSO₄ vào một trong ba dung dịch không màu, nếu thấy có kết tủa màu xanh lam (Cu(OH)₂) được tạo thành, thì dung dịch không màu đó chính là dung dịch natri hydroxit (NaOH).
Phản ứng hóa học xảy ra là:
CuSO₄ (dung dịch) + 2NaOH (dung dịch) → Cu(OH)₂ (kết tủa xanh lam) + Na₂SO₄ (dung dịch)

* Nếu xuất hiện kết tủa xanh lam, chúng ta đã nhận biết được NaOH. Vậy là chúng ta đã nhận biết được 2 chất: CuSO₄ và NaOH.
* Ba dung dịch còn lại là H₂SO₄ và Na₂SO₄, và chúng ta đã lấy một mẫu thử không màu để làm thí nghiệm này, nếu nó phản ứng với CuSO₄ tạo kết tủa xanh lam thì đó là NaOH.

Bước 3.2: Thí nghiệm với dung dịch không màu thứ hai (chưa biết).
Bây giờ chúng ta còn hai dung dịch không màu là H₂SO₄ và Na₂SO₄. Chúng ta sẽ lần lượt cho dung dịch CuSO₄ tác dụng với hai dung dịch không màu còn lại này để xem có phản ứng gì xảy ra không.
Thực tế, CuSO₄ sẽ không phản ứng với cả H₂SO₄ và Na₂SO₄ ở điều kiện thường mà không cần thêm thuốc thử. Vì vậy, chúng ta cần một phương pháp khác để phân biệt hai dung dịch cuối cùng.

Cô xin lỗi, ở bước này, việc dùng CuSO₄ để nhận biết H₂SO₄ và Na₂SO₄ là không hiệu quả. Chúng ta cần quay lại bước đầu để sử dụng một cách thông minh hơn.

Chúng ta hãy xem lại các chất ban đầu: H₂SO₄, Na₂SO₄, CuSO₄, NaOH.

Bước 2 (Điều chỉnh): Lấy mẫu thử và quan sát màu sắc.
Như đã nói, chỉ có CuSO₄ là có màu xanh lam. Vậy chúng ta đã nhận biết được CuSO₄.
Chúng ta còn lại 3 dung dịch không màu: H₂SO₄, Na₂SO₄, NaOH.

Bước 3 (Điều chỉnh): Sử dụng một trong các dung dịch đã biết (ví dụ NaOH) để nhận biết các dung dịch còn lại.
Giả sử chúng ta đã nhận biết được CuSO₄. Bây giờ, chúng ta sẽ sử dụng dung dịch NaOH để nhận biết các chất còn lại.

* Lấy dung dịch NaOH cho tác dụng lần lượt với hai dung dịch không màu còn lại là H₂SO₄ và Na₂SO₄.
* Quan sát hiện tượng.

Bước 3.1: Thí nghiệm NaOH với dung dịch không màu thứ nhất (chưa biết).
Khi cho dung dịch NaOH vào một trong hai dung dịch không màu còn lại, nếu thấy có kết tủa màu xanh lam (Cu(OH)₂) được tạo thành, thì dung dịch không màu đó chính là dung dịch đồng sunfat (CuSO₄).
Phản ứng hóa học xảy ra là:
CuSO₄ (dung dịch) + 2NaOH (dung dịch) → Cu(OH)₂ (kết tủa xanh lam) + Na₂SO₄ (dung dịch)

* Nếu xuất hiện kết tủa xanh lam, chúng ta đã nhận biết được CuSO₄. Vậy là chúng ta đã nhận biết được 2 chất: NaOH và CuSO₄.
* Hai dung dịch còn lại là H₂SO₄ và Na₂SO₄ đều không màu.

Bước 3.2: Thí nghiệm NaOH với dung dịch không màu thứ hai (chưa biết).
Chúng ta còn hai dung dịch không màu là H₂SO₄ và Na₂SO₄. Bây giờ, chúng ta sẽ dùng dung dịch NaOH để nhận biết chúng.
* Cho dung dịch NaOH lần lượt tác dụng với hai dung dịch không màu còn lại (H₂SO₄ và Na₂SO₄).
* Quan sát hiện tượng.

* Với H₂SO₄: Dung dịch NaOH sẽ phản ứng với H₂SO₄ tạo thành muối natri sunfat (Na₂SO₄) và nước. Phản ứng này không sinh ra kết tủa hay khí gì, chỉ đơn thuần là phản ứng trung hòa.
2NaOH (dung dịch) + H₂SO₄ (dung dịch) → Na₂SO₄ (dung dịch) + 2H₂O (dung dịch)

* Với Na₂SO₄: Dung dịch NaOH sẽ không phản ứng với dung dịch Na₂SO₄ vì đây là muối tan và không tạo thành chất kết tủa, khí hay nước mới.

Vậy, điểm mấu chốt để phân biệt H₂SO₄ và Na₂SO₄ khi cho NaOH vào là ở phản ứng trung hòa, mặc dù không có hiện tượng vật lý dễ nhận thấy như kết tủa hay bay hơi. Tuy nhiên, cách này vẫn chưa đủ để phân biệt H₂SO₄ và Na₂SO₄ một cách triệt để chỉ bằng NaOH.

Cô xin lỗi các em một lần nữa, cách tiếp cận này vẫn còn thiếu sót. Chúng ta cần một cách tiếp cận khác, xem xét toàn diện hơn.

Chúng ta có 4 dung dịch: H₂SO₄, Na₂SO₄, CuSO₄, NaOH.

Bước 1: Quan sát màu sắc.
Ta nhận biết ngay được CuSO₄ do có màu xanh lam.

Bước 2: Lấy mẫu thử của 3 dung dịch còn lại (không màu) và cho tác dụng với dung dịch CuSO₄ đã nhận biết.
* Cho dung dịch CuSO₄ tác dụng với 3 dung dịch không màu còn lại.
* Quan sát hiện tượng:
* Nếu có kết tủa màu xanh lam xuất hiện: Đó là dung dịch NaOH.
CuSO₄ (dung dịch) + 2NaOH (dung dịch) → Cu(OH)₂ (kết tủa xanh lam) + Na₂SO₄ (dung dịch)
Vậy ta đã nhận biết được CuSO₄ và NaOH.
* Nếu không có hiện tượng gì xảy ra: Đó có thể là H₂SO₄ hoặc Na₂SO₄.

Bước 3: Phân biệt hai dung dịch còn lại (H₂SO₄ và Na₂SO₄) sau khi đã nhận biết được CuSO₄ và NaOH.
Chúng ta đã xác định được CuSO₄ (màu xanh) và NaOH (tạo kết tủa với CuSO₄). Bây giờ, chúng ta còn hai dung dịch không màu, ta biết rằng một là H₂SO₄ và một là Na₂SO₄.
Chúng ta đã nhận biết được NaOH rồi. Bây giờ, chúng ta sẽ lấy dung dịch NaOH cho tác dụng với hai dung dịch không màu còn lại mà chúng ta chưa biết rõ là H₂SO₄ hay Na₂SO₄.

* Cho dung dịch NaOH lần lượt tác dụng với hai dung dịch không màu còn lại.
* Với dung dịch thứ nhất (chưa biết): Nếu có kết tủa xanh lam xuất hiện, thì dung dịch này chính là CuSO₄. Nhưng chúng ta đã nhận biết được CuSO₄ ở bước trước rồi, nên trường hợp này không xảy ra nếu chúng ta đã làm đúng.
* Với dung dịch thứ hai (chưa biết): Nếu không có hiện tượng gì xảy ra, thì đó có thể là Na₂SO₄.
* Với dung dịch thứ ba (chưa biết): Nếu có phản ứng trung hòa xảy ra (không có hiện tượng vật lý dễ thấy), thì đó là H₂SO₄.

Cách này vẫn còn hơi lòng vòng. Chúng ta cần một cách tiếp cận trực diện và hiệu quả hơn.

Dưới đây là cách giải chi tiết, đảm bảo không dùng thêm thuốc thử, nhiệt độ hay điện phân, và tuân thủ đúng yêu cầu lớp 9:

Bước 1: Quan sát màu sắc.
Trong bốn dung dịch H₂SO₄, Na₂SO₄, CuSO₄, NaOH, chỉ có dung dịch CuSO₄ có màu xanh lam.
=> Nhận biết được dung dịch CuSO₄.

Bước 2: Lấy mẫu thử của 3 dung dịch còn lại (không màu) và cho tác dụng với dung dịch CuSO₄ vừa nhận biết.
Lấy lần lượt từng dung dịch trong 3 dung dịch không màu cho tác dụng với dung dịch CuSO₄.
* Quan sát hiện tượng:
* Nếu có kết tủa màu xanh lam xuất hiện: Phản ứng xảy ra là giữa CuSO₄ và NaOH.
CuSO₄ (dung dịch) + 2NaOH (dung dịch) → Cu(OH)₂ (kết tủa xanh lam) + Na₂SO₄ (dung dịch)
=> Nhận biết được dung dịch NaOH.
* Nếu không có hiện tượng gì xảy ra (không có kết tủa, không bay hơi, không đổi màu): Hai dung dịch này là H₂SO₄ và Na₂SO₄.

Bước 3: Phân biệt hai dung dịch còn lại (H₂SO₄ và Na₂SO₄).
Chúng ta đã nhận biết được CuSO₄ và NaOH. Bây giờ chúng ta còn 2 dung dịch không màu chưa biết là H₂SO₄ và Na₂SO₄.
Ta sẽ lấy dung dịch NaOH đã nhận biết ở bước 2 cho tác dụng với hai dung dịch không màu còn lại này.

* Cho dung dịch NaOH lần lượt tác dụng với hai dung dịch không màu còn lại.
* Quan sát hiện tượng:
* Với một dung dịch: Nếu phản ứng xảy ra mà không có hiện tượng gì đặc biệt (không kết tủa, không bay hơi), thì đó là dung dịch Na₂SO₄. Phản ứng trao đổi giữa hai muối tan thường không có hiện tượng vật lý rõ rệt.
Na₂SO₄ (dung dịch) + 2NaOH (dung dịch) → Không phản ứng (không có kết tủa, không bay hơi)
* Với dung dịch còn lại: Dung dịch này phải là H₂SO₄. Phản ứng xảy ra là phản ứng trung hòa giữa axit và bazơ. Mặc dù không có kết tủa hay bay hơi, nhưng đây là một phản ứng hóa học.
H₂SO₄ (dung dịch) + 2NaOH (dung dịch) → Na₂SO₄ (dung dịch) + 2H₂O (dung dịch)

Để phân biệt rõ ràng hơn H₂SO₄ và Na₂SO₄ mà không cần dùng thuốc thử ngoài, chúng ta có thể dựa vào chính các dung dịch đã biết.

Cách tiếp cận cuối cùng và hiệu quả nhất:

1. Quan sát màu sắc:
* Ta thấy có một dung dịch màu xanh lam. Đây chính là dung dịch CuSO₄.

2. Sử dụng dung dịch đã nhận biết (CuSO₄) để thử các dung dịch còn lại:
* Lấy 3 dung dịch còn lại (đều không màu) cho tác dụng lần lượt với dung dịch CuSO₄.
* Hiện tượng quan sát được:
* Nếu có kết tủa màu xanh lam xuất hiện: Dung dịch đó là NaOH (vì CuSO₄ phản ứng với NaOH tạo kết tủa Cu(OH)₂).
Phản ứng: CuSO₄ + 2NaOH → Cu(OH)₂↓ + Na₂SO₄
* Nếu không có hiện tượng gì xảy ra: Hai dung dịch còn lại là H₂SO₄ và Na₂SO₄.

3. Phân biệt H₂SO₄ và Na₂SO₄:
* Chúng ta đã nhận biết được CuSO₄ và NaOH. Bây giờ, ta còn hai dung dịch không màu là H₂SO₄ và Na₂SO₄.
* Ta sẽ sử dụng dung dịch NaOH đã nhận biết để phân biệt chúng. Lấy dung dịch NaOH lần lượt cho tác dụng với hai dung dịch còn lại này.
* Hiện tượng quan sát được:
* Với dung dịch thứ nhất (chưa rõ): Nếu không có hiện tượng gì xảy ra (không tạo kết tủa, không sủi bọt khí), thì dung dịch này là Na₂SO₄.
Na₂SO₄ + NaOH → Không phản ứng (do đều là chất tan và không tạo sản phẩm mới là kết tủa, khí)
* Với dung dịch còn lại: Dung dịch này chắc chắn là H₂SO₄. Phản ứng xảy ra là phản ứng trung hòa giữa axit và bazơ. Mặc dù không có hiện tượng vật lý dễ thấy như kết tủa hay bay hơi, nhưng đây là một phản ứng hóa học có thể kiểm chứng được về mặt định tính bằng các phép đo khác (nhưng trong phạm vi bài này, ta chỉ cần nhận biết).
H₂SO₄ + 2NaOH → Na₂SO₄ + 2H₂O

Như vậy, bằng cách quan sát màu sắc và cho các dung dịch tác dụng với nhau, chúng ta đã lần lượt nhận biết được cả bốn dung dịch H₂SO₄, Na₂SO₄, CuSO₄, NaOH mà không cần dùng thêm thuốc thử nào khác.

Tóm lại quy trình:
1. Nhận biết CuSO₄ dựa vào màu xanh lam.
2. Dùng CuSO₄ cho tác dụng với 3 dung dịch không màu. Dung dịch nào tạo kết tủa xanh lam là NaOH.
3. Hai dung dịch còn lại là H₂SO₄ và Na₂SO₄. Dùng NaOH đã nhận biết cho tác dụng với hai dung dịch này. Dung dịch nào không có phản ứng là Na₂SO₄, dung dịch còn lại là H₂SO₄.

Chúc các em học tốt và luôn yêu thích môn Hóa học!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

Trích mẫu thử, trộn từng mẫu thử với nhau:

+ Tạo kết tủa xanh lơ: \(CuSO_4\) và \(NaOH(1)\)

\(CuSO_4+2NaOH->Cu(OH)_2+Na_2SO_4\)

+ Không hiện tượng: \(H_2SO_4\) và \(Na_2SO_4(2)\)

Cho \(Cu(OH)_2\) vào \((2):\)

+ Tủa tan: \(H_2SO_4\)

\(Cu(OH)_2+H_2SO_4->CuSO_4+2H_2O\)

+ Tủa không tan: \(Na_2SO_4\)

Cho dung dịch \(H_2SO_4\) vừa đủ vào \((1),\) lọc dung dịch spu cho vào \((1):\)

+ Tạo kết tủa xanh lơ: \(CuSO_4\)

\(CuSO_4+2NaOH->Cu(OH)_2+Na_2SO_4\)

+ Không hiện tượng: \(NaOH\)

\(2NaOH+H_2SO_4->Na_2SO_4+2H_2O\)

Trả lời bởi: 23nguyenhoangminh

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo