Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Loại nhiệt kế Giới hạn đo Độ chia nhỏ nhất Công dụng Nhiệt kế thủy n…

Loại nhiệt kế Giới hạn đo Độ chia nhỏ nhất Công dụng
Nhiệt kế thủy n…

Loại nhiệt kế Giới hạn đo Độ chia nhỏ nhất Công dụng
Nhiệt kế thủy ngân
Nhiệt kế rượu
Nhiệt kế y tế
Hỏi bởi: baochill
2 câu trả lời
▲ 3
Chào các em học sinh thân mến!

Thầy rất vui được cùng các em giải quyết bài tập thú vị này. Đây là một bài tập rất hay, giúp chúng ta củng cố kiến thức về các loại nhiệt kế thông dụng, cũng như cách xác định Giới hạn đo (GHĐ) và Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN).

Để hoàn thành bảng này, chúng ta cần nhớ lại đặc điểm cấu tạo và công dụng của từng loại nhiệt kế. Công dụng sẽ quyết định đến thang đo mà nhà sản xuất tạo ra cho chúng. Chúng ta hãy cùng nhau phân tích từng bước nhé!

Hướng dẫn giải chi tiết

Bước 1: Phân tích nguyên tắc chung

  • Giới hạn đo (GHĐ) của một dụng cụ đo là khoảng giá trị từ số nhỏ nhất đến số lớn nhất ghi trên thang đo.
  • Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) là giá trị của một vạch chia trên thang đo.
  • Công dụng của nhiệt kế phụ thuộc vào chất lỏng bên trong (rượu hay thủy ngân) và thang đo của nó.

Bước 2: Phân tích và điền thông tin cho từng loại nhiệt kế

1. Đối với Nhiệt kế thủy ngân:

  • Giải thích: Thủy ngân có nhiệt độ sôi rất cao (khoảng 357°C) và nhiệt độ đông đặc khá thấp (-39°C). Vì vậy, nó có thể đo được nhiệt độ của nước đang sôi và các nhiệt độ cao trong phòng thí nghiệm. Tuy nhiên, nó không dùng để đo nhiệt độ không khí ở những nơi quá lạnh (vì thủy ngân có thể bị đông đặc).
  • Công dụng: Dùng để đo nhiệt độ trong các thí nghiệm, ví dụ như đo nhiệt độ của nước đang sôi.
  • Giới hạn đo (GHĐ): Thường có dải đo rất rộng, ví dụ từ -10°C đến 110°C hoặc -20°C đến 150°C.
  • Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN): Thường là 1°C để dễ dàng quan sát trong thí nghiệm.

2. Đối với Nhiệt kế rượu:

  • Giải thích: Rượu có nhiệt độ đông đặc rất thấp (khoảng -117°C) nhưng nhiệt độ sôi lại không cao (khoảng 78°C). Do đó, nó rất thích hợp để đo nhiệt độ không khí, kể cả ở những vùng có khí hậu lạnh.
  • Công dụng: Dùng để đo nhiệt độ không khí, nhiệt độ môi trường (treo ở ngoài trời hoặc trong nhà).
  • Giới hạn đo (GHĐ): Thường có dải đo phù hợp với nhiệt độ môi trường, ví dụ từ -20°C đến 50°C hoặc -30°C đến 60°C.
  • Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN): Thường là 1°C hoặc 2°C.

3. Đối với Nhiệt kế y tế:

  • Giải thích: Loại nhiệt kế này được thiết kế đặc biệt chỉ để đo nhiệt độ cơ thể người. Nhiệt độ cơ thể người bình thường chỉ dao động trong một khoảng hẹp. Do đó, thang đo của nó không cần quá rộng nhưng lại cần độ chính xác rất cao để theo dõi sức khỏe.
  • Công dụng: Dùng để đo nhiệt độ cơ thể người.
  • Giới hạn đo (GHĐ): Thường có dải đo hẹp, chỉ từ khoảng 35°C đến 42°C.
  • Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN): Rất nhỏ để đảm bảo độ chính xác cao, thường là 0,1°C.

Bước 3: Hoàn thành bảng tổng kết

Sau khi đã phân tích, chúng ta có thể điền các thông tin vào bảng một cách đầy đủ và chính xác như sau:

Loại nhiệt kế Giới hạn đo Độ chia nhỏ nhất Công dụng
Nhiệt kế thủy ngân Thường từ -10°C đến 110°C 1°C Đo nhiệt độ trong các phòng thí nghiệm (nước sôi, hóa chất…)
Nhiệt kế rượu Thường từ -20°C đến 50°C 1°C Đo nhiệt độ không khí, môi trường (nhiệt kế treo tường)
Nhiệt kế y tế Thường từ 35°C đến 42°C 0,1°C Đo nhiệt độ cơ thể người

Hy vọng với lời giải chi tiết này, các em đã hiểu rõ hơn về đặc điểm và công dụng của từng loại nhiệt kế. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi thầy nhé!

Chúc các em học tốt

Bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 11

Nhiệt kế thủy ngân

– GHĐ: Từ -30 độ C → 130 độ C

– ĐCNN: 1 độ C

– Công dụng: Đo nhiệt độ khí quyển ( phòng )

Nhiệt kế rượu:

– GHĐ: Từ -20 độ C → 50 độ C ( tuy nhiên cũng có loại từ -115 độ C → 78,5 độ C )

– ĐCNN: 2 độ C

– Công dụng: Đo nhiệt độ khí quyển ( phòng )

Nhiệt kế y tế:

– GHĐ: Từ 35 độ C → 42 độ C

– ĐCNN: 0,1 độ C

– Công dụng: Đo nhiệt độ cơ thể người

                              CHÚC BẠN HỌC TỐT

Bởi: Trinh Nguyễn

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo