Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Mọi người chỉ cách cân bằng oxi hóa pt AgNO3 —-> Ag + NO2 + O2 giúp em với

Mọi người chỉ cách cân bằng oxi hóa pt AgNO3 —-> Ag + NO2 + O2 giúp em với

Mọi người chỉ cách cân bằng oxi hóa pt AgNO3 —-> Ag + NO2 + O2 giúp em với
Hỏi bởi: Ngọc Sang
3 câu trả lời

▲ 7
Chào các em học sinh yêu quý của cô! Cô rất vui được đồng hành cùng các em trong hành trình khám phá môn Hóa học.
Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau đi cân bằng phản ứng oxi hóa – khử bằng phương pháp thăng bằng electron, cụ thể là với phản ứng của bạc nitrat (AgNO3) khi phân hủy.
Phản ứng đề bài cho là:
AgNO3 —-> Ag + NO2 + O2

Chúng ta sẽ thực hiện từng bước một nhé.

Bước 1: Xác định số oxi hóa của các nguyên tố
Để cân bằng phản ứng oxi hóa – khử, việc đầu tiên và quan trọng nhất là xác định đúng số oxi hóa của tất cả các nguyên tố trong các chất tham gia và sản phẩm phản ứng.
Đối với AgNO3:
* Ag: Là kim loại, thường có số oxi hóa là +1 trong hợp chất.
N: Trong ion NO3-, ta biết oxi có số oxi hóa là -2. Tổng số oxi hóa của các nguyên tử trong ion phải bằng điện tích của ion, ở đây là -1. Vậy, số oxi hóa của N là x, ta có: x + 3(-2) = -1 => x = +5.
* O: Trong đa số hợp chất, oxi có số oxi hóa là -2.
Vậy, trong AgNO3, số oxi hóa của các nguyên tố là: Ag(+1), N(+5), O(-2).

Đối với các chất sản phẩm:
* Ag: Là đơn chất kim loại, số oxi hóa là 0.
* NO2:
* O: Số oxi hóa là -2.
N: Gọi số oxi hóa của N là y. Ta có: y + 2(-2) = 0 => y = +4.
* O2: Là đơn chất phi kim, số oxi hóa là 0.

Bước 2: Xác định sự thay đổi số oxi hóa và viết các bán phản ứng oxi hóa, bán phản ứng khử
Sau khi đã xác định số oxi hóa, chúng ta sẽ tìm xem nguyên tố nào đã thay đổi số oxi hóa của mình.
* Ag: Từ +1 trong AgNO3 xuống 0 trong Ag. Đây là sự giảm số oxi hóa, nên Ag bị khử. Bán phản ứng khử: Ag(+1) + 1e -> Ag(0)
* N: Từ +5 trong AgNO3 xuống +4 trong NO2. Đây là sự giảm số oxi hóa, nên N bị khử. Bán phản ứng khử: N(+5) + 1e -> N(+4)
* O: Từ -2 trong AgNO3 lên 0 trong O2. Đây là sự tăng số oxi hóa, nên O bị oxi hóa. Bán phản ứng oxi hóa: 2O(-2) -> O2(0) + 2e (Lưu ý: có 2 nguyên tử oxi trong 1 phân tử O2, nên cần cân bằng số nguyên tử O trước).

Quan sát kỹ: Trong phản ứng này, nguyên tố N từ +5 xuống +4 (giảm 1), còn nguyên tố O từ -2 lên 0 (tăng 2). Tuy nhiên, nguyên tố Ag cũng từ +1 xuống 0 (giảm 1).
Trong phản ứng phân hủy nhiệt của AgNO3, Ag từ +1 bị khử xuống 0, còn N từ +5 bị khử xuống +4. Đồng thời, một phần O từ -2 trong nhóm NO3- bị oxi hóa lên 0 trong O2. Điều này có nghĩa là có hai nguyên tố bị khử là Ag và N, và một nguyên tố bị oxi hóa là O.
Chúng ta cần xem xét nguyên tố nào đóng vai trò là chất khử và chất oxi hóa. Trong trường hợp này, N(+5) trong AgNO3 vừa có thể bị khử thành N(+4) trong NO2, vừa có thể bị oxi hóa. Tuy nhiên, trong phản ứng phân hủy nhiệt, N(+5) sẽ bị khử thành N(+4), và Ag(+1) bị khử thành Ag(0). Vậy, chất oxi hóa là Ag(+1) và N(+5), còn chất khử là một phần của nguyên tố O(-2).
Để bài toán trở nên rõ ràng hơn với phương pháp thăng bằng electron, ta sẽ giả định rằng phản ứng diễn ra theo hai quá trình riêng biệt (dù thực tế có thể phức tạp hơn một chút).

Chúng ta cần làm rõ ai là chất oxi hóa, ai là chất khử. Trong trường hợp này, ta thấy:
* Ag: từ +1 xuống 0 (giảm 1e).
* N: từ +5 xuống +4 (giảm 1e).
* O: từ -2 lên 0 (tăng 2e).

Vì Ag và N đều giảm số oxi hóa, chúng có thể là các nguyên tố bị khử. Tuy nhiên, trong phản ứng phân hủy nhiệt, thông thường Ag(+1) sẽ bị khử thành Ag(0) và N(+5) bị khử thành N(+4). Nguyên tố O(-2) sẽ bị oxi hóa thành O2(0).
Vậy, chúng ta có:
* Chất oxi hóa: Ag(+1), N(+5) (nếu có sự tăng oxi hóa của nguyên tố khác, thì nguyên tố đó là chất khử).
* Chất bị khử: Ag(+1), N(+5).
* Chất oxi hóa: O(-2).
* Chất bị oxi hóa: O(-2).

Cô xin làm lại cách xác định theo đúng bản chất phản ứng:
AgNO3 —-> Ag + NO2 + O2
Số oxi hóa: Ag(+1), N(+5), O(-2) —-> Ag(0), N(+4), O(0)

* Nguyên tố có số oxi hóa tăng (bị oxi hóa): O: từ -2 lên 0. Độ tăng là 2. (2O: -4 lên 0, tăng 4).
* Nguyên tố có số oxi hóa giảm (bị khử): Ag: từ +1 xuống 0. Độ giảm là 1.
* Nguyên tố có số oxi hóa giảm (bị khử): N: từ +5 xuống +4. Độ giảm là 1.

Như vậy, trong phản ứng này, O(-2) bị oxi hóa thành O2(0). Ag(+1) và N(+5) bị khử thành Ag(0) và N(+4).

Bán phản ứng oxi hóa:
2O(-2) —-> O2(0) + 2e
(Ở đây ta lấy 2 nguyên tử O từ AgNO3 để tạo thành 1 phân tử O2. Số oxi hóa của 2 nguyên tử O là -4, lên 0 là tăng 4 electron).

Bán phản ứng khử:
Ag(+1) + 1e —-> Ag(0) (Độ giảm là 1)
N(+5) + 1e —-> N(+4) (Độ giảm là 1)

Bước 3: Tìm bội số chung nhỏ nhất (BSCNN) của các electron
Chúng ta cần cân bằng số electron cho đi và nhận.
Tổng số electron nhận ở hai quá trình khử là 1 + 1 = 2.
Số electron cho ở quá trình oxi hóa là 4.
BSCNN của 2 và 4 là 4.

Bước 4: Nhân các hệ số tỉ lệ cho phù hợp
Để tổng số electron nhận bằng tổng số electron cho, ta nhân các hệ số:
* Bán phản ứng oxi hóa (cho 4e): ta giữ nguyên hệ số 1 (vì đã có 4e).
* Bán phản ứng khử (tổng nhận 2e): ta nhân với 2.
* Ag(+1) + 1e —-> Ag(0) nhân 2: 2Ag(+1) + 2e —-> 2Ag(0)
* N(+5) + 1e —-> N(+4) nhân 2: 2N(+5) + 2e —-> 2N(+4)

Như vậy, để tổng số electron nhận (2+2=4) bằng số electron cho (4), ta cần:
* 2 nguyên tử Ag (từ +1 xuống 0)
* 2 nguyên tử N (từ +5 xuống +4)
* 2 nguyên tử O (từ -2 lên 0 trong O2)

Bước 5: Điền hệ số vào phương trình hóa học
Dựa vào các hệ số đã tìm được ở Bước 4, ta điền vào phương trình ban đầu:
AgNO3 —-> Ag + NO2 + O2

* Ta cần 2Ag: 2AgNO3 —-> 2Ag + NO2 + O2
* Ta cần 2N: Trong 2AgNO3 đã có 2N(+5). Sản phẩm ta cần 2N(+4) trong NO2: 2AgNO3 —-> 2Ag + 2NO2 + O2
* Ta cần 2O trong O2: 2AgNO3 —-> 2Ag + 2NO2 + O2

Bây giờ, chúng ta đếm số nguyên tử của các nguyên tố ở hai vế để kiểm tra.
Vế trái (2AgNO3):
* Ag: 2
* N: 2
O: 2 3 = 6

Vế phải (2Ag + 2NO2 + O2):
* Ag: 2
* N: 2
* O: 2*2 + 2 = 4 + 2 = 6

Các nguyên tử đã cân bằng. Vậy phương trình hóa học đã được cân bằng là:
2AgNO3 —-> 2Ag + 2NO2 + O2

Giải thích ngắn gọn:
Phương pháp thăng bằng electron giúp chúng ta xác định đúng tỉ lệ các chất tham gia và sản phẩm dựa trên sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố. Bằng cách cân bằng số electron cho và nhận, chúng ta tìm ra các hệ số tỉ lượng để đảm bảo Định luật Bảo toàn Khối lượng được thỏa mãn.
Cô hy vọng bài giải chi tiết này đã giúp các em hiểu rõ cách cân bằng phản ứng oxi hóa – khử. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé! Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 4

Đáp án:

 \(2AgNO_3\buildrel{{t^o}}\over\to 2Ag+2NO_2+O_2\)

Giải thích các bước giải:

 Thăng bằng e:

\(Ag^{+1}+1e\to Ag^0\)

\(N^{+5}+1e\to N^{+4}\)

\(2O^{-2}\to O_2+4e\)

\(\Rightarrow NO_3\to N^{+4}+1,5O_2+ 5e\)

\(\Rightarrow 5AgNO_3\to 5Ag+5NO_2+\dfrac{5}{2}O_2\)

Sau đó rút gọn hệ số (nhân với \(0,4\))

Trả lời bởi: Quang Cường
▲ 1

Đáp án:4 AgNO3—> 4Ag + 4No3 +2o2

 

Giải thích các bước giải:

 

Trả lời bởi: Hải Tặc

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo